Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 10 Unit 10 có tính giờ

47 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.

47 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.

Đáp án và giải thích

Câu 1.If tourists drop plastic waste on the ground, they ____ the natural habitat.

Đáp án: D, will damage

Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề if dùng hiện tại đơn (drop), mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will damage). 'damage' sai thì.

Câu 2.Local communities benefit when travellers buy handmade ____ made from recycled materials.

Đáp án: C, souvenirs

Danh từ 'souvenirs' (quà lưu niệm) phù hợp ngữ cảnh mua sắm đồ thủ công khi đi du lịch. Các từ còn lại không hợp nghĩa.

Câu 3.If everyone ____ about wildlife conservation, endangered species would be safer.

Đáp án: D, cared

Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại. Mệnh đề chính dùng 'would be', nên mệnh đề if chia thì quá khứ đơn (cared).

Câu 4.Tour guides always tell visitors not to leave any ____ along the forest path.

Đáp án: C, litter

Danh từ 'litter' (rác thải) phù hợp với hành động không được bỏ lại trên đường mòn trong rừng. 'flora' và 'fauna' là thực vật và động vật.

Câu 5.Unless tour companies ____ strict environmental rules, ecosystems will suffer.

Đáp án: C, follow

'Unless' nghĩa là 'trừ khi' (if not), mệnh đề sau unless ở câu điều kiện loại 1 dùng thì hiện tại đơn (follow). 'don't follow' thừa phủ định.

Câu 6.Eco-friendly hotels aim to reduce negative ____ on local natural resources.

Đáp án: D, impacts

Cụm từ 'reduce negative impacts' có nghĩa là giảm thiểu các tác động tiêu cực. 'destinations' là điểm đến, không phù hợp.

Câu 7.If travellers ____ more respect for local customs, community relations would improve.

Đáp án: B, showed

Mệnh đề chính dùng 'would improve' (điều kiện loại 2), nên mệnh đề if cần động từ ở quá khứ đơn: showed. 'show' là hiện tại đơn.

Câu 8.Water temperature changes in the ocean can disrupt the whole marine ____.

Đáp án: A, ecosystem

'Marine ecosystem' là hệ sinh thái biển, phù hợp với ngữ cảnh thay đổi nhiệt độ dưới đại dương. Các từ khác sai nghĩa.

Câu 9.Choose the best option for blank [1].

Đáp án: A, path

Cụm từ 'forest path' có nghĩa là đường mòn trong rừng, nơi du khách thường đi bộ. Các từ còn lại không đi cùng với forest trong ngữ cảnh này.

Câu 10.Choose the best option for blank [2].

Đáp án: B, litter

Cụm từ 'drop litter' có nghĩa là xả rác bừa bãi. 'flora' và 'fauna' là thực vật và động vật, không dùng với động từ drop.

Câu 11.Choose the best option for blank [3].

Đáp án: A, impacts

Cụm từ 'negative impacts' có nghĩa là tác động tiêu cực. Mua đồ thủ công giúp cộng đồng mà không gây hại đến tự nhiên.

Câu 12.Choose the best option for blank [4].

Đáp án: B, awareness

Cụm từ 'environmental awareness' có nghĩa là nhận thức về môi trường. Du lịch bền vững giúp nâng cao hiểu biết cho mọi người.

Câu 13.Choose the best option for blank [5].

Đáp án: A, destination

Từ 'destination' (điểm đến) phù hợp khi nói đến việc chọn một nơi eco-friendly để đi du lịch trong mùa hè.

Câu 14.Local authorities focus on forest ____ to protect rare animal species. (CONSERVE)

Đáp án: conservation

Sau danh từ 'forest' cần một danh từ hoặc danh từ ghép chỉ việc bảo tồn: conservation. Tính từ 'conservational' không phù hợp.

Câu 15.Travelling by train is much more ____ than flying short distances. (SUSTAIN)

Đáp án: sustainable

Sau 'more' và động từ 'is' cần một tính từ chỉ mức độ bền vững: sustainable. Trạng từ 'sustainably' không đứng sau to be ở đây.

Câu 16.Schools organize outdoor trips to raise student ____ about nature protection. (AWARE)

Đáp án: awareness

Sau tính từ 'student' cần một danh từ để tạo cụm danh từ 'student awareness' (sự nhận thức của học sinh).

Câu 17.We should always show deep ____ for the local traditions when visiting villages. (RESPECTFUL)

Đáp án: respect

Sau động từ 'show' và tính từ 'deep' cần danh từ 'respect' (sự tôn trọng). 'respectful' là tính từ nên không phù hợp.

Câu 18.If tourists ____ local wildlife habitats, animal populations will decline rapidly.

Đáp án: damage

Mệnh đề chính dùng tương lai đơn 'will decline', đây là câu điều kiện loại 1 nên mệnh đề if dùng hiện tại đơn với động từ phù hợp như 'damage'.

Câu 19.If every traveller ____ eco-friendly practices, carbon emissions would decrease.

Đáp án: followed

Mệnh đề chính dùng 'would decrease' (điều kiện loại 2), nên động từ ở mệnh đề if cần chia ở thì quá khứ đơn, ví dụ 'followed'.

Câu 20.If visitors ____ plastic bottles in the forest, volunteers will clean them up.

Đáp án: drop

Mệnh đề chính có 'will clean' (tương lai đơn), nên mệnh đề if chia hiện tại đơn. 'drop' là đáp án hợp lý khi nói về việc xả rác.

Câu 21.Choose the sentence that has the same meaning: 'Tourists drop litter, so ecosystems suffer.'

Đáp án: A, If tourists drop litter, ecosystems will suffer.

Câu gốc ở hiện tại đơn (hệ quả thực tế), chuyển sang câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, tương lai đơn. Các đáp án khác sai về thì.

Câu 22.Choose the sentence that has the same meaning: 'People do not respect habitats, so wildlife faces danger.'

Đáp án: B, If people respected habitats, wildlife wouldn't face danger.

Câu gốc diễn tả tình trạng hiện tại (không tôn trọng nên gặp nguy hiểm). Dùng điều kiện loại 2 để trái ngược lại: If + quá khứ đơn, would + nguyên thể.

Câu 23.Choose the sentence that has the same meaning: 'Unless we protect local flora, rare plants will disappear.'

Đáp án: B, If we don't protect local flora, rare plants will disappear.

'Unless' có nghĩa là 'if not'. Do đó 'Unless we protect' tương đương với 'If we don't protect', giữ nguyên mệnh đề chính về loại 1.

Câu 24.Ecotourism encourages travellers to respect natural habitats and protect local wildlife.

Đáp án: Đúng

Định nghĩa cốt lõi của du lịch sinh thái là tôn trọng môi trường tự nhiên và bảo vệ động vật hoang dã, thông tin này đúng.

Câu 25.Dropping litter along forest paths helps maintain a healthy and balanced ecosystem.

Đáp án: Sai

Xả rác (dropping litter) làm hỏng hệ sinh thái chứ không giúp duy trì sự cân bằng, nên phát biểu này sai.

Câu 26.If tourists leaves plastic litter on the trail, local wildlife will suffer habitat loss.

Đáp án: A, leaves

Chủ ngữ 'tourists' số nhiều nên động từ 'leaves' phải giữ nguyên thể 'leave'. Sai vì chia số ít nhầm với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.

Câu 27.Unless villagers protect local flora and fauna, rare species would vanish from this destination completely.

Đáp án: B, would vanish

Mệnh đề chứa Unless ở hiện tại đơn (protect) dẫn đến kết quả có thể xảy ra ở tương lai, mệnh đề chính phải dùng 'will vanish' thay vì 'would vanish'.

Câu 28.If travellers respected nature paths, they won't damage native plant habitats.

Đáp án: C, won't damage

Mệnh đề if dùng quá khứ đơn (respected), vế chính phải dùng 'wouldn't damage' thay vì 'won't damage' (câu điều kiện loại 2).

Câu 29.Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.

Đáp án: If / local / guides / share / their / knowledge / , / visitors / understand / wildlife / better

Điều kiện loại 0 dùng cho điều thường xảy ra: If + hiện tại đơn, hiện tại đơn. Câu đúng: If local guides share their knowledge, visitors understand wildlife better.

Câu 30.If the lake park had more rubbish bins, tourists ____ the water clean more easily.

Đáp án: C, would keep

Mệnh đề if dùng quá khứ đơn (had) nên đây là câu điều kiện loại 2, nói về tình huống không có thật ở hiện tại. Mệnh đề chính cần dùng would + động từ nguyên mẫu, nên chọn 'would keep'. 'Will keep' là loại 1, còn 'kept' và 'have kept' không đúng cấu trúc.

Câu 31.If tourists ____ litter in the national park, the rangers will ask them to pick it up.

Đáp án: B, leave

Đây là câu điều kiện loại 1, nói về một tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Mệnh đề if dùng hiện tại đơn ('leave'), mệnh đề chính dùng 'will + động từ nguyên mẫu'. Không dùng 'will' hay 'would' trong mệnh đề if.

Câu 32.If tourists ____ (leave) rubbish in a national park, the animals there often get sick, so rangers ask visitors to take it home.

Đáp án: leave

Đây là câu điều kiện loại 0, diễn tả sự thật luôn đúng: If + hiện tại đơn, hiện tại đơn. Chủ ngữ 'tourists' là số nhiều nên dùng 'leave' (không thêm -s, không dùng 'will leave').

Câu 33.If we ____ the habitat, many animals will lose their homes.

Đáp án: A, destroy

Vế sau dùng 'will lose' nên đây là câu điều kiện loại 1, vế if dùng hiện tại đơn: destroy. 'would destroy' sai vì không dùng would trong mệnh đề if.

Câu 34.If I ____ a guide, I would teach visitors to respect the flora and fauna.

Đáp án: D, were

Tình huống không có thật ở hiện tại, vế sau có 'would' nên dùng loại 2: If + quá khứ đơn (were). 'am' dùng cho loại 1 và không hợp với 'would'.

Câu 35.If I ____ (have) more free time, I would volunteer at a conservation centre.

Đáp án: had

Vế sau có 'would volunteer' nên dùng điều kiện loại 2: If + quá khứ đơn. Vậy đáp án là 'had'.

Câu 36.If you ____ (not / stay) on the path, you may damage young plants.

Đáp án: do not stay

Vế sau có 'may' nên đây là điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn. Chủ ngữ 'you' nên dùng 'do not stay' hoặc 'don't stay'.

Câu 37.If visitors buy local crafts, villagers would earn more money and keep their traditions.

Đáp án: B, would earn

Vế if dùng hiện tại đơn 'buy' nên là điều kiện loại 1, vế chính phải là 'will earn'. 'buy' không sai, vì đây là đúng dạng của vế if loại 1.

Câu 38.Sắp xếp các phần thành câu đúng.

Đáp án: If visitors leave / plastic bottles in the forest, / the park rangers / get upset.

Đây là câu điều kiện loại 0, dùng để nói về điều luôn đúng hoặc là kết quả tự nhiên: If + hiện tại đơn, hiện tại đơn. Ta có: If visitors leave plastic bottles in the forest, the park rangers get upset. Mệnh đề if đứng trước nên có dấu phẩy sau 'forest'.

Câu 39.Choose the sentence closest in meaning to: I don't have a boat, so I can't explore the island.

Đáp án: D, If I had a boat, I could explore the island.

Tình huống không có thật ở hiện tại nên dùng loại 2: If + quá khứ đơn, could + động từ. C sai nghĩa vì phủ định ngược lại với câu gốc.

Câu 40.What would you do if you ____ a rare animal on a nature trail?

Đáp án: A, saw

Vế chính có 'would you do' nên dùng loại 2: If + quá khứ đơn (saw). 'would see' sai vì không dùng would trong mệnh đề if.

Câu 41.If people cared more about nature, they would throwing less litter every day.

Đáp án: C, throwing

Sau 'would' phải dùng động từ nguyên mẫu: would throw. 'cared' đúng vì vế if loại 2 dùng quá khứ đơn.

Câu 42.If the weather ____ bad tomorrow, we will cancel the jungle trek.

Đáp án: B, is

Khả năng có thể xảy ra trong tương lai: điều kiện loại 1, vế if dùng hiện tại đơn 'is'. 'will be' là lỗi thường gặp vì không dùng will sau if.

Câu 43.If tourists had more ____ (aware) of nature, they would behave better.

Đáp án: awareness

Sau 'more' cần một danh từ. Danh từ của 'aware' là 'awareness'. Vế if dùng 'had' nên đây là điều kiện loại 2.

Câu 44.If the park ____ fewer visitors, the paths would last longer.

Đáp án: D, had

Vế chính 'would last' cho thấy điều kiện loại 2, nên vế if dùng quá khứ đơn: had. 'has' chỉ hợp với loại 0 hoặc loại 1.

Câu 45.If I will visit the Mekong Delta next month, I will take a boat tour to see the floating markets.

Đáp án: A, will visit

Trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 1 phải dùng hiện tại đơn: If I visit. 'will take' ở vế chính là đúng.

Câu 46.If ecotourism ____ (not / exist), many villages would have no income from nature.

Đáp án: did not exist

Vế chính có 'would have' nên dùng điều kiện loại 2: If + quá khứ đơn phủ định. Vậy đáp án là 'did not exist' hoặc 'didn't exist'.

Câu 47.Choose the sentence closest in meaning to: Tourists never stop dropping litter on this beach, so it is dirty. The speaker imagines a different situation. Which sentence expresses this idea?

Đáp án: C, If tourists didn't drop litter, the beach wouldn't be dirty.

Đề yêu cầu một tình huống tưởng tượng, trái với thực tế hiện tại, nên dùng điều kiện loại 2: If + quá khứ đơn, would/wouldn't + động từ. A là điều kiện loại 0 (sự thật chung), không diễn tả điều tưởng tượng. B là loại 3 (quá khứ). D sai vì không dùng would trong mệnh đề if.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).