Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 10 Unit 3 có tính giờ
33 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.
33 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Đáp án và giải thích
Câu 1.Nam spent the whole evening ____ the new song on his guitar.
Đáp án: B, practising
Cấu trúc 'spend + thời gian + V-ing'. 'practise' sai dạng. 'to practise' sai quy tắc.
Câu 2.Although the lead singer was nervous, she managed ____ a fantastic performance.
Đáp án: C, to deliver
Động từ 'manage' đi với động từ nguyên mẫu có 'to' (to V). 'delivering' sai cấu trúc.
Câu 3.The band practiced hard every day, ____ they won the first prize in the national contest.
Đáp án: D, so
Liên từ chỉ kết quả 'so' nối hai mệnh đề nguyên nhân và kết quả. 'because' sai nghĩa.
Câu 4.Mai loves listening to upbeat melodies, ____ her brother prefers traditional folk music.
Đáp án: B, while
Liên từ 'while' dùng để diễn tả sự đối lập giữa hai sở thích. 'and' không phù hợp ngữ cảnh đối lập.
Câu 5.The judges were impressed by the young ____ because of his unique voice and confident style.
Đáp án: D, contestant
'contestant' (thí sinh) phù hợp ngữ cảnh cuộc thi ca hát. 'audience' là khán giả, không hợp.
Câu 6.Fans waited outside the concert hall for hours just ____ a glimpse of their favorite singer.
Đáp án: C, to catch
Dùng to-infinitive chỉ mục đích (để làm gì). 'catching' sai dạng ngữ pháp.
Câu 7.That talented musician enjoys ____ new songs in his small studio every weekend.
Đáp án: B, composing
Sau động từ 'enjoy' luôn dùng danh động từ (V-ing). 'to compose' sai quy tắc.
Câu 8.During the school festival, the students sang the national anthem with great pride.
Đáp án: C, official song of a country
Từ 'anthem' trong câu này có nghĩa là quốc ca, bài hát chính thức của một quốc gia. Các lựa chọn khác không phù hợp.
Câu 9.Choose the best option for [blank1] in the passage.
Đáp án: D, melodies
'melodies' (giai điệu) kết hợp tự nhiên với tính từ 'catchy' khi nghe nhạc. Các từ khác sai nghĩa.
Câu 10.Choose the best option for [blank2] in the passage.
Đáp án: B, lyrics
Viết lời bài hát dùng từ 'lyrics'. 'instruments' là nhạc cụ, không dùng để viết ra như vậy.
Câu 11.Choose the best option for [blank3] in the passage.
Đáp án: C, release
'release a new single' là cụm từ chuẩn phát hành đĩa đơn mới. Các từ khác không kết hợp chuẩn.
Câu 12.Choose the best option for [blank4] in the passage.
Đáp án: A, performance
Cần danh từ chỉ sự kiện biểu diễn 'performance' để đi với rhythm và lyrics. Các từ khác chỉ người.
Câu 13.Choose the best option for [blank5] in the passage.
Đáp án: A, contest
Nội dung nhắc tới việc giành giải thưởng nên 'contest' (cuộc thi) là chính xác nhất.
Câu 14.The young singer gave an truly ________ speech about chasing musical dreams. (INPIRE)
Đáp án: inspirational
Cần tính từ 'inspirational' hoặc 'inspiring' đứng trước danh từ 'speech'.
Câu 15.She showed great ________ by playing three different instruments in the show. (TALENT)
Đáp án: talent
Sau tính từ 'great' cần danh từ 'talent' (tài năng).
Câu 16.The local band played brilliantly on ________ during the festival night. (STAGE)
Đáp án: stage
Cụm từ cố định 'on stage' (trên sân khấu).
Câu 17.He wants to become a professional ________ of classical piano music. (COMPOSE)
Đáp án: composer
Cần danh từ chỉ người 'composer' (nhà soạn nhạc) sau mạo từ 'a' và tính từ 'professional'.
Câu 18.Lan decided ____ join the school music club to practice singing every week.
Đáp án: to
Động từ 'decide' đi với to-infinitive (decide to do something).
Câu 19.________ Nam was tired after school, he still practiced playing the guitar for an hour.
Đáp án: Although
Dùng liên từ chỉ sự nhượng bộ 'Although' (Mặc dù) để nối hai mệnh đề đối lập.
Câu 20.The new music video became a viral ________ on social media within 24 hours.
Đáp án: phenomenon
'phenomenon' (hiện tượng) phù hợp với từ vựng về video nổi tiếng trên mạng.
Câu 21.Sắp xếp các từ/cụm từ thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án: Although / Nam dislikes pop music, / he enjoys listening / to classical melodies / to relax at night.
Trật tự đúng: Liên từ (Although) + mệnh đề chỉ sự nhượng bộ (Nam dislikes pop music) + mệnh đề chính với danh động từ (he enjoys listening to classical melodies) + động từ nguyên mẫu chỉ mục đích (to relax at night).
Câu 22.He avoided to talk about his new single because it was still a secret.
Đáp án: A, to talk
Sau động từ 'avoid' phải dùng V-ing thay vì to-infinitive. Sửa 'to talk' thành 'talking'.
Câu 23.Nam wants to become a famous pop singer, so he takes vocal lessons every week.
Đáp án: A, Nam takes vocal lessons every week because he wants to become a famous pop singer.
Dùng 'because' để đảo chiều nguyên nhân kết quả, giữ nguyên nghĩa gốc. Các phương án khác sai liên từ.
Câu 24.It is interesting to compose new melodies on the piano.
Đáp án: A, Composing new melodies on the piano is interesting.
Cấu trúc 'It is + adj + to V' tương đương với 'Gerund + is + adj'. Động từ tobe phải chia số ít 'is'.
Câu 25.Although the lyrics were simple, the song touched everyone's heart.
Đáp án: A, Despite the simple lyrics, the song touched everyone's heart.
'Although + mệnh đề' đồng nghĩa với 'Despite + cụm danh từ'. Các lựa chọn khác sai ngữ pháp cụm từ.
Câu 26.According to the passage, pop stars release new singles online for fans to download.
Đáp án: Đúng
Đoạn văn có nhắc việc ngôi sao nhạc pop phát hành đĩa đơn trực tuyến và người hâm mộ tải về.
Câu 27.The passage states that music contests do not allow young people to win any prizes.
Đáp án: Sai
Đoạn văn nêu rõ cuộc thi âm nhạc giúp giới trẻ giành giải thưởng thú vị ('win exciting prizes'), trái ngược với đề bài.
Câu 28.Lan hates practicing the guitar because her fingers hurts after a long session.
Đáp án: C, hurts
Chủ ngữ 'her fingers' ở số nhiều nên động từ phải chia là 'hurt', không thêm 's'. 'Practicing' đúng vì sau 'hate' dùng V-ing. 'Because' và 'session' dùng đúng ngữ pháp và từ vựng.
Câu 29.Although he loves playing the guitar, so he rarely practices.
Đáp án: C, so
Không dùng đồng thời 'although' và 'so' trong một câu. Bỏ 'so'.
Câu 30.Put the parts in the correct order to make one sentence.
Đáp án: Minh enjoys playing the guitar, / but he forgot / to bring it / to the music room / because he was in a hurry.
Câu bắt đầu bằng 'Minh enjoys playing the guitar,' vì 'enjoy' đi với V-ing. Liên từ 'but' nối ý đối lập: 'but he forgot'. 'Forget' (quên làm việc cần làm) đi với to V nên tiếp theo là 'to bring it to the music room'. Cuối cùng 'because he was in a hurry.' nêu lý do.
Câu 31.Sắp xếp các phần để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án: Mai enjoys listening to folk songs / but she hopes / to learn / the traditional bamboo flute.
Câu hoàn chỉnh: "Mai enjoys listening to folk songs but she hopes to learn the traditional bamboo flute." 'enjoy' đi với V-ing (listening), còn 'hope' đi với to-infinitive (to learn). Liên từ 'but' nối hai ý tương phản: hiện tại em chỉ nghe, còn mong muốn là học chơi sáo.
Câu 32.Sắp xếp các phần sau thành một câu hoàn chỉnh.
Đáp án: Although Lan enjoys / singing in the school choir, / she decided to give up the choir / because she wants to / spend more time on her studies.
Câu đúng: Although Lan enjoys singing in the school choir, she decided to give up the choir because she wants to spend more time on her studies. 'enjoy' đi với danh động từ (singing). 'want' đi với động từ nguyên mẫu có 'to' (to spend). 'Although' nối hai ý trái ngược, còn 'because' nêu lý do cho quyết định.
Câu 33.The young composer decided writing a new anthem because she wanted to inspire her school.
Đáp án: B, writing
'Decide' đi với động từ nguyên mẫu có 'to': decided to write. 'Writing' sai. 'Because' và 'to inspire' (sau 'wanted') đều đúng.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.