Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 10 Unit 4 có tính giờ

33 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.

33 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.

Đáp án và giải thích

Câu 1.The local youth club needed to ____ funds for the new orphanage library last month.

Đáp án: B, raise

Cụm từ cố định raise funds nghĩa gây quỹ. boost sai ngữ cảnh quyên tiền.

Câu 2.Mai and her friends decided to visit the elderly people living in the local ____.

Đáp án: A, nursing home

Người già sống ở viện dưỡng lão nursing home. orphanage dành cho trẻ mồ côi.

Câu 3.Our school project aims to support ____ children in remote mountainous regions.

Đáp án: D, disadvantaged

Disadvantaged children nghĩa trẻ em hoàn cảnh khó khăn. Các từ khác không hợp nghĩa.

Câu 4.While volunteers ____ warm clothes, other members were cooking meals.

Đáp án: D, were preparing

Hành động xảy ra song song trong quá khứ với mệnh đề sau dùng quá khứ tiếp diễn nên chọn were preparing.

Câu 5.Nam ____ old books to the charity organization yesterday afternoon.

Đáp án: C, donated

Trạng ngữ yesterday afternoon chỉ thời điểm quá khứ, dùng thì quá khứ đơn donated.

Câu 6.When the teacher arrived at the community ____, the students were waiting outside.

Đáp án: A, centre

Trung tâm cộng đồng là community centre. Các đáp án khác sai ngữ cảnh.

Câu 7.Lan ____ a book about community service when her friend called her.

Đáp án: D, was reading

Hành động đang diễn ra thì hành động gọi đến xen vào, dùng quá khứ tiếp diễn was reading.

Câu 8.Many people ____ in the volunteer program to help families in remote areas last month.

Đáp án: B, participated

Sự việc xảy ra năm ngoái kết thúc rồi, dùng quá khứ đơn participated.

Câu 9.While some members were preparing warm clothes and books, others ____ nutritious meals.

Đáp án: C, were cooking

Cấu trúc song song quá khứ với While: vế trước dùng quá khứ tiếp diễn nên vế sau dùng were cooking.

Câu 10.Minh and Lan, two ____ high school students, donated all their savings.

Đáp án: A, generous

Quyên góp toàn bộ tiền tiết kiệm thể hiện tính cách hào phóng generous.

Câu 11.The charity event brought huge ____ to local families in the mountain area.

Đáp án: B, benefits

Sự kiện từ thiện mang lại lợi ích lớn benefits. Các từ khác sai nghĩa.

Câu 12.Many villagers expressed deep gratitude because the support ____ their daily lives.

Đáp án: C, improved

Hỗ trợ giúp cải thiện đời sống improved. worsened trái nghĩa.

Câu 13.Everyone felt proud and ____ after participating in such a great cause.

Đáp án: A, meaningful

Tham gia việc lớn lao mang lại cảm giác ý nghĩa meaningful.

Câu 14.Many local teenagers want to become active ____ in community service projects. (VOLUNTEER)

Đáp án: volunteers

Cần danh từ số nhiều chỉ người sau tính từ active: volunteers.

Câu 15.The rich businessman made a very ____ donation to the local orphanage. (GENEROUSLY)

Đáp án: generous

Cần tính từ đứng trước danh từ donation, đổi generously thành generous.

Câu 16.Working in mountainous areas brings great ____ to young people. (BENEFICIAL)

Đáp án: benefits

Sau tính từ great cần danh từ số nhiều benefits.

Câu 17.The charity club posted an ____ on social media to attract more helpers. (ADVERTISE)

Đáp án: advertisement

Sau mạo từ an cần danh từ số ít đếm được advertisement.

Câu 18.Nam ____ a lot of money to the flood victims last autumn.

Đáp án: donated

Trạng ngữ last autumn chỉ quá khứ đơn, donate chia thành donated.

Câu 19.Lan was cooking dinner. At the same time, her brother was cleaning the house.

Đáp án: A, While Lan was cooking dinner, her brother was cleaning the house.

Dùng While nối hai hành động kéo dài song song trong quá khứ, cả hai vế dùng quá khứ tiếp diễn như phương án A.

Câu 20.While Mai was cleaning the community center, her friends arrived.

Đáp án: A, Mai was cleaning the community center when her friends arrived.

Dùng 'while' cho hành động dài đang xảy ra (quá khứ tiếp diễn), 'when' cho hành động ngắn xen vào (quá khứ đơn). Phương án A diễn tả đúng ý nghĩa câu gốc.

Câu 21.While the heavy rain was falling, the local youth group cleaned up the community park.

Đáp án: A, The local youth group was cleaning up the community park when the heavy rain fell.

Dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động kéo dài (heavy rain was falling) kết hợp từ nối while/when với thì quá khứ đơn (cleaned up / fell). Đáp án A chia đúng động từ và chủ ngữ số ít/số nhiều.

Câu 22.Minh and Lan donated all their savings to buy bicycles for orphans.

Đáp án: Đúng

Đoạn văn có câu: Minh and Lan... donated all their savings to buy new bicycles for orphans.

Câu 23.The charity event brought negative effects to local villagers in the mountain area.

Đáp án: Sai

Đoạn văn nêu sự kiện mang lại lợi ích lớn huge benefits, không phải ảnh hưởng tiêu cực.

Câu 24.While volunteers were cleaning the orphanage, heavy rain start to fall.

Đáp án: C, start

Hành động ngắn xen vào hành động dài dùng quá khứ đơn. 'start' phải đổi thành 'started'. Phân biệt với 'were cleaning' (quá khứ tiếp diễn).

Câu 25.Nam helped elderly people at the nursing home while his friends collect books.

Đáp án: D, collect

Mệnh đề chứa 'while' diễn tả hành động đang xảy ra cùng lúc với hành động khác trong quá khứ nên dùng quá khứ tiếp diễn. 'collect' phải đổi thành 'were collecting'.

Câu 26.While the volunteers [gap]food[/gap] to elderly residents last Sunday, the power suddenly went out.

Đáp án: were delivering

Hành động 'deliver' đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ khi sự việc khác cắt ngang, dùng quá khứ tiếp diễn: were delivering.

Câu 27.While teenagers were planting trees in the park, heavy rain was starting to fall suddenly and disrupted work.

Đáp án: B, was starting

Hành động ngắn xen vào hành động dài dùng quá khứ đơn. Sửa 'was starting' thành 'started'.

Câu 28.While Nam was helping elderly people at the nursing home, his friends clean the remote village school.

Đáp án: C, clean

Hai hành động song song trong quá khứ dùng quá khứ tiếp diễn. Sửa 'clean' thành 'were cleaning'.

Câu 29.The charity organisation raised funds for disadvantaged children while local donors give food.

Đáp án: D, give

Sự việc xảy ra trong quá khứ đồng thời với hành động khác, vế sau 'while' phải chia quá khứ tiếp diễn. Sửa 'give' thành 'were giving'.

Câu 30.While Nam [gap] books to the local orphanage yesterday afternoon, he met an old friend.

Đáp án: was donating

Hành động quyên góp sách đang diễn ra (yesterday afternoon) thì hành động khác cắt ngang (met), dùng quá khứ tiếp diễn: was donating.

Câu 31.While the volunteers were clean the old people's home, heavy rain started to fall.

Đáp án: A, were clean

Sau chủ ngữ số nhiều 'volunteers' và trong thì quá khứ tiếp diễn với 'while', động từ phải thêm -ing thành 'were cleaning'.

Câu 32.Lan was walking to the community centre when she was seeing a homeless cat.

Đáp án: C, was seeing

Động từ chỉ trạng thái nhận thức 'see' không dùng ở thì tiếp diễn, phải sửa thành quá khứ đơn 'saw'.

Câu 33.What did you do at seven o'clock yesterday evening when I called you to help the disadvantaged?

Đáp án: A, did you do

Thời điểm xác định trong quá khứ 'at seven o'clock yesterday evening' đòi hỏi thì quá khứ tiếp diễn, sửa 'did you do' thành 'were you doing'.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).