This is ____ book.
- AMinh
- BMinhs
- CMinh of
- DMinh's
20 câu, 6 dạng bài. Chọn hoặc gõ đáp án là có kết quả ngay, kèm giải thích tiếng Việt.
This is ____ book.
That is ____ ball.
This is my ____ bag.
Look at ____ doll.
This is ____ kite.
The book belongs to Lan.
The pen belongs to my mother.
The toy belongs to my baby brother.
In English, we use 's after a name like Nam to show possession, for example 'Nam's cat'.
The sentence 'This is my sister pen' is grammatically correct.
We say 'grandmother's house' to mean the house of our grandmother.
To show something belongs to dad, we write 'dads' without an apostrophe.
Nối từ ở cột trái với từ đồng nghĩa ở cột phải.
Nối từ ở cột trái với từ gọi thân mật ở cột phải.
This is Mai (bag) ____ bag.
That is my (brother) ____ hat.
These are my (uncle) ____ books.
This is Nam pencil on the desk.
That is my sister bag over there.
This is sister kite in the park.
This is ____ book.
Đáp án: D, Minh's
Dùng 'Minh's' để chỉ quyển sách thuộc về Minh. 'Minh' thiếu dấu sở hữu.
That is ____ ball.
Đáp án: B, brother's
Cần 'brother's' chỉ quả bóng của anh trai (một người). 'brothers' là số nhiều sai ngữ cảnh.
This is my ____ bag.
Đáp án: D, father's
Dùng 'father's' để chỉ cặp của bố. Không dùng danh từ gốc 'father' đứng trước để chỉ sở hữu.
Look at ____ doll.
Đáp án: A, sister's
Dùng 'sister's' chỉ con búp bê của chị gái. 'sisters' là số nhiều không có dấu phẩy.
This is ____ kite.
Đáp án: C, grandfather's
Cần 'grandfather's' chỉ con diều của ông. 'grandfather' thiếu dấu sở hữu cách.
The book belongs to Lan.
Đáp án: B, This is Lan's book.
'Lan's book' thể hiện quyền sở hữu chính xác. 'Lan book' thiếu dấu sở hữu.
The pen belongs to my mother.
Đáp án: C, It is my mother's pen.
'my mother's pen' là cấu trúc sở hữu cách đúng. 'my mother pen' sai ngữ pháp.
The toy belongs to my baby brother.
Đáp án: A, It is my baby brother's toy.
'my baby brother's toy' đúng cấu trúc. 'my baby brother toy' thiếu dấu phẩy và chữ s.
In English, we use 's after a name like Nam to show possession, for example 'Nam's cat'.
Đáp án: Đúng
Sử dụng 's sau tên riêng (Nam's cat) là cách dùng sở hữu cách đúng trong tiếng Anh.
The sentence 'This is my sister pen' is grammatically correct.
Đáp án: Sai
Câu này sai vì thiếu 's, phải là 'my sister's pen' mới chỉ cái bút của chị gái.
We say 'grandmother's house' to mean the house of our grandmother.
Đáp án: Đúng
'grandmother's house' là cách dùng sở hữu cách đúng để chỉ ngôi nhà của bà.
To show something belongs to dad, we write 'dads' without an apostrophe.
Đáp án: Sai
Phải có dấu phẩy trên trước chữ s (dad's), viết 'dads' không có dấu phẩy là sai.
Nối từ ở cột trái với từ đồng nghĩa ở cột phải.
Đáp án: 1–a, 2–b
Father đồng nghĩa với dad, mother đồng nghĩa với mum trong tiếng Anh.
Nối từ ở cột trái với từ gọi thân mật ở cột phải.
Đáp án: 1–b, 2–a
Grandfather gọi thân mật là grandpa, grandmother gọi thân mật là grandma.
This is Mai (bag) ____ bag.
Đáp án: Mai's
Thêm 's sau tên Mai để tạo thành 'Mai's' chỉ chiếc cặp của Mai.
That is my (brother) ____ hat.
Đáp án: brother's
Thêm 's sau brother thành 'brother's' chỉ cái mũ của anh/em trai.
These are my (uncle) ____ books.
Đáp án: uncle's
Thêm 's sau uncle thành 'uncle's' để chỉ những cuốn sách của chú/bác.
This is Nam pencil on the desk.
Đáp án: B, Nam
Lỗi ở [B] 'Nam', phải sửa thành 'Nam\'s' để chỉ bút của Nam.
That is my sister bag over there.
Đáp án: C, sister bag
Lỗi ở [C] 'sister bag', phải sửa thành 'sister\'s bag' mới đúng ngữ pháp.
This is sister kite in the park.
Đáp án: B, sister
Lỗi ở [B] 'sister', cần thêm 's sở hữu cách thành 'sister\'s' trước danh từ 'kite'.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.