Look at the monkey! It ____ a banana now.
- Aeat
- Beats
- Care eating
- Dis eating
20 câu, 6 dạng bài. Chọn hoặc gõ đáp án là có kết quả ngay, kèm giải thích tiếng Việt.
Look at the monkey! It ____ a banana now.
The tigers ____ in the sun right now.
What is the baby elephant doing? - It ____ water.
Listen! The big lion ____ loudly.
Look at those giraffes! They ____ tall trees.
The zebra runs fast now. (Chọn câu đồng nghĩa)
The birds are flying in the sky. (Chọn câu phủ định đúng)
Is the snake climbing the tree? (Chọn câu trả lời ngắn khẳng định)
In the sentence 'The hippo is swimming in the water', the action is happening now.
We use 'is jumping' when talking about two monkeys.
The negative form of 'The crocodile is sleeping' is 'The crocodile isn't sleeping'.
The sentence 'Look! The bear feed fish' is grammatically correct.
Nối chủ ngữ ở cột trái với hành động ở cột phải.
Nối phần đầu câu hỏi với phần đuôi phù hợp.
The baby monkey is ____ (climb) the tall tree.
Look! The big hippo is ____ (swim) in the river.
The colorful birds are ____ (fly) high in the sky.
Look! The giraffe are eating leaves.
The lions is sleeping now.
Listen! The monkey is roar loudly.
Look at the monkey! It ____ a banana now.
Đáp án: D, is eating
Từ 'now' chỉ hành động đang xảy ra, dùng hiện tại tiếp diễn. 'It' số ít dùng 'is eating'. 'eats' là hiện tại đơn.
The tigers ____ in the sun right now.
Đáp án: B, are sleeping
Chủ ngữ 'The tigers' số nhiều và có 'right now' nên dùng 'are sleeping'. 'is sleeping' dùng cho số ít.
What is the baby elephant doing? - It ____ water.
Đáp án: D, is drinking
Hỏi 'What is... doing' trả lời với hiện tại tiếp diễn. 'It' đi với 'is drinking'. 'drinks' là thì hiện tại đơn.
Listen! The big lion ____ loudly.
Đáp án: C, is roaring
Từ 'Listen!' ra lệnh chú ý hành động đang diễn ra. 'The lion' số ít dùng 'is roaring'. 'roars' sai thì.
Look at those giraffes! They ____ tall trees.
Đáp án: A, are eating
Chủ ngữ 'Those giraffes' số nhiều nên dùng 'are eating'. 'is eating' dùng cho chủ ngữ số ít.
The zebra runs fast now. (Chọn câu đồng nghĩa)
Đáp án: B, The zebra is running fast now.
Hiện tại tiếp diễn của 'run' với chủ ngữ số ít 'The zebra' là 'is running'. 'is run' sai cấu trúc.
The birds are flying in the sky. (Chọn câu phủ định đúng)
Đáp án: A, The birds aren't flying in the sky.
Chủ ngữ số nhiều 'The birds' dùng 'aren't flying'. 'isn't' chỉ dùng cho chủ ngữ số ít.
Is the snake climbing the tree? (Chọn câu trả lời ngắn khẳng định)
Đáp án: C, Yes, it is.
Câu hỏi bắt đầu bằng 'Is' trả lời ngắn với 'Yes, it is'. 'Yes, it does' sai thì.
In the sentence 'The hippo is swimming in the water', the action is happening now.
Đáp án: Đúng
Cấu trúc 'is swimming' là thì hiện tại tiếp diễn, chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
We use 'is jumping' when talking about two monkeys.
Đáp án: Sai
Hai con khỉ là số nhiều, phải dùng 'are jumping', không dùng 'is jumping'.
The negative form of 'The crocodile is sleeping' is 'The crocodile isn't sleeping'.
Đáp án: Đúng
Thêm 'not' sau 'is' thành 'is not' hoặc 'isn't' để tạo câu phủ định đúng.
The sentence 'Look! The bear feed fish' is grammatically correct.
Đáp án: Sai
Sau 'Look!' phải dùng thì hiện tại tiếp diễn, phải sửa thành 'is feeding'.
Nối chủ ngữ ở cột trái với hành động ở cột phải.
Đáp án: 1–b, 2–a, 3–c
Monkey leo cây (is climbing), birds bay (are flying), tiger ngủ (is sleeping).
Nối phần đầu câu hỏi với phần đuôi phù hợp.
Đáp án: 1–b, 2–a, 3–c
Elephant đi với 'doing?', zebras số nhiều đi với 'running fast?', lion đi với 'roaring?'.
The baby monkey is ____ (climb) the tall tree.
Đáp án: climbing
Thì hiện tại tiếp diễn cần thêm đuôi -ing sau động từ: climb thành climbing.
Look! The big hippo is ____ (swim) in the river.
Đáp án: swimming
Động từ 'swim' kết thúc bằng phụ âm trước là nguyên âm nên gấp đôi phụ âm 'm' rồi thêm -ing: swimming.
The colorful birds are ____ (fly) high in the sky.
Đáp án: flying
Thì hiện tại tiếp diễn của 'fly' là thêm -ing trực tiếp: flying.
Look! The giraffe are eating leaves.
Đáp án: B, are
'The giraffe' là danh từ số ít nên phải dùng 'is', không dùng 'are'. Sửa thành 'is eating'.
The lions is sleeping now.
Đáp án: B, is
Chủ ngữ 'The lions' số nhiều nên phải dùng 'are', không dùng 'is'. Sửa thành 'are sleeping'.
Listen! The monkey is roar loudly.
Đáp án: C, roar
Sau 'is' trong thì hiện tại tiếp diễn phải dùng động từ thêm -ing. Sửa 'roar' thành 'roaring'.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.