Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 4 Unit 20 có tính giờ
31 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.
31 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Đáp án và giải thích
Câu 1.Look! The boys [blank] in the cool lake now.
Đáp án: C, are swimming
Có từ 'now' và 'Look!' chỉ hành động đang xảy ra, chủ ngữ 'The boys' số nhiều nên dùng 'are swimming'. Không dùng 'swim' vì chưa chia thì.
Câu 2.Listen! Lan and Hoa [blank] songs by the campfire.
Đáp án: B, are singing
Dấu hiệu 'Listen!' yêu cầu dùng hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ 'Lan and Hoa' số nhiều nên dùng 'are singing'.
Câu 3.My father [blank] a red tent in the forest at the moment.
Đáp án: C, is putting up
'At the moment' dùng thì hiện tại tiếp diễn. Cụm từ 'put up a tent' nghĩa là dựng lều, phù hợp với 'a red tent'.
Câu 4.What [blank] your brother doing near the big tree?
Đáp án: A, is
Chủ ngữ 'your brother' là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ 'is' trong câu hỏi hiện tại tiếp diễn.
Câu 5.We are packing warm clothes in our [blank] for the trip.
Đáp án: C, backpack
'Backpack' (balo) là vật dụng dùng để đựng quần áo và đồ đạc khi đi du lịch hoặc cắm trại.
Câu 6.Hurry up! The children [blank] games outside the tent.
Đáp án: B, are playing
'Hurry up!' chỉ hành động diễn ra ngay lúc nói. 'The children' số nhiều đi với 'are playing'.
Câu 7.She [blank] her heavy boots because it is raining.
Đáp án: A, is wearing
Chủ ngữ 'She' số ít đi với 'is wearing' để diễn tả hành động đang mặc/đi giày lúc này.
Câu 8.They [blank] up the hill with a map in hand right now.
Đáp án: D, are hiking
'Right now' báo hiệu thì hiện tại tiếp diễn. 'They' đi với 'are hiking'.
Câu 9.Blank 1
Đáp án: A, tent
Cụm từ 'putting up a green tent' nghĩa là dựng một chiếc lều màu xanh.
Câu 10.Look at the children by the fire. They are _________ dinner right now.
Đáp án: B, cooking
Thì hiện tại tiếp diễn dùng dạng V-ing. Cụm 'cooking dinner' nghĩa là nấu bữa tối bên lửa trại.
Câu 11.Blank 3
Đáp án: C, backpack
Nam đang xếp đồ ăn vào balo ('backpack') của mình.
Câu 12.Blank 4
Đáp án: A, torch
Linh cần đèn pin ('torch') để nhìn đường trong bóng tối.
Câu 13.Blank 5
Đáp án: B, fun
Cụm từ cố định 'have a lot of fun' nghĩa là có rất nhiều niềm vui.
Câu 14.Listen! The girl is [blank] a song about the green forest. (sing)
Đáp án: singing
Thì hiện tại tiếp diễn dùng V-ing sau 'is'. 'sing' đổi thành 'singing'.
Câu 15.Look! The boys are [blank] in the lake with their friends. (swim)
Đáp án: swimming
Động từ 'swim' gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing thành 'swimming'.
Câu 16.My friends are [blank] up the mountain right now. (hike)
Đáp án: hiking
Động từ 'hike' kết thúc bằng 'e' nên bỏ 'e' rồi thêm '-ing' thành 'hiking'.
Câu 17.Be quiet! The baby is [blank] in the warm tent. (sleep)
Đáp án: sleeping
Thêm '-ing' trực tiếp vào sau động từ 'sleep' thành 'sleeping'.
Câu 18.We need a warm [blank] because it is very cold at night in the camp.
Đáp án: blanket
'Blanket' (chăn) là vật dụng giữ ấm khi trời lạnh ban đêm ở khu cắm trại.
Câu 19.Nam is filling his water [blank] before walking into the forest.
Đáp án: bottle
Cụm từ 'water bottle' nghĩa là bình đựng nước, cần thiết khi đi vào rừng.
Câu 20.The scouts are using a strong [blank] to tie the heavy wood together.
Đáp án: rope
'Rope' (dây thừng) dùng để buộc củi hoặc các đồ vật chắc chắn khi cắm trại.
Câu 21.Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án: Mai / is / drawing / a / picture
Trật tự đúng: Chủ ngữ (Mai) + to be (is) + V-ing (drawing) + mạo từ (a) + danh từ (picture).
Câu 22.Look! The children is playing games outside the tent.
Đáp án: A, is
Chủ ngữ 'The children' số nhiều nên phải dùng 'are', không dùng 'is'.
Câu 23.Tom is hike up the green hill with a map.
Đáp án: B, hike
Thì hiện tại tiếp diễn yêu cầu động từ thêm -ing, phải sửa 'hike' thành 'hiking'.
Câu 24.Nam is cooking food by the campfire.
Đáp án: A, Is Nam cooking food by the campfire?
Chuyển câu khẳng định hiện tại tiếp diễn sang câu hỏi bằng cách đảo 'Is' lên trước chủ ngữ Nam.
Câu 25.They are swimming in the lake.
Đáp án: B, They are not swimming in the lake.
Câu phủ định thêm 'not' sau to be: 'are not swimming'. 'They' đi với 'are'.
Câu 26.What is Linh doing in the forest?
Đáp án: C, Linh is holding a torch.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn đầy đủ: Chủ ngữ (Linh) + is + V-ing (holding) + tân ngữ (a torch).
Câu 27.In the present continuous tense, we add -ing to the main verb after 'is', 'am' or 'are'.
Đáp án: Đúng
Đúng, thì hiện tại tiếp diễn luôn dùng 'is/am/are' kết hợp với động từ thêm đuôi '-ing'.
Câu 28.We use a torch to see in the dark when we are camping outside at night.
Đáp án: Đúng
Đúng, đèn pin ('torch') giúp chúng ta nhìn rõ trong bóng tối khi cắm trại ban đêm.
Câu 29.Look! Mai and Lan ____ a fire near the tent.
Đáp án: C, are cooking
Từ 'Look!' chỉ hành động đang diễn ra, dùng thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ 'Mai and Lan' số nhiều nên dùng 'are cooking'.
Câu 30.Look! The boys is swimming in the lake near our big tent.
Đáp án: A, is swimming
Chủ ngữ 'The boys' số nhiều nên dùng 'are swimming', không dùng 'is'.
Câu 31.Put the parts in order to make a sentence. The sentence must start with "Mai" and end with "in the lake".
Đáp án: Mai / is swimming / in the lake
Câu thì hiện tại tiếp diễn có dạng: chủ ngữ + is/are + V-ing + nơi chốn. Vì Mai là một người nên ta dùng is: Mai is swimming in the lake.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.