Bài kiểm tra Tiếng Anh 6 Unit 1 có tính giờ
30 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.
30 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Đáp án và giải thích
Câu 1. Can I borrow your ____? I made a mistake in my drawing and need to erase it.
Đáp án: A, rubber
'rubber' là cục tẩy, dùng để xóa nét vẽ sai. 'compass' là compa, 'school bag' là cặp sách, 'pencil sharpener' là cái gọt bút chì nên không phù hợp.
Câu 2. Phong and his friends usually ____ football in the school playground after class.
Đáp án: B, play
Động từ 'play' đi cùng các môn thể thao có bóng như 'football'. 'do' thường đi với môn thể thao cá nhân hoặc võ thuật (do judo), không dùng với football.
Câu 3. Look! The teacher ____ into the classroom with a box of new equipment.
Đáp án: C, is walking
Dấu hiệu 'Look!' chỉ hành động đang xảy ra nên dùng thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ 'The teacher' là số ít nên dùng 'is walking', không dùng 'walks' hay 'are walking'.
Câu 4. Students use a ____ to calculate difficult math exercises quickly.
Đáp án: D, calculator
'calculator' là máy tính cầm tay, dùng để tính toán bài tập toán. 'pencil case' là hộp bút, 'compass' là compa, 'uniform' là đồng phục.
Câu 5. Mai usually ____ lunch at the canteen, but today she is eating at home.
Đáp án: A, has
'usually' chỉ thói quen nên dùng hiện tại đơn; chủ ngữ 'Mai' số ít nên chọn 'has'. 'is having' chỉ hành động tạm thời, không hợp với 'usually'.
Câu 6. Lan is very ____. She always has new and original ideas in art class.
Đáp án: B, creative
'creative' nghĩa là sáng tạo, phù hợp với vế sau 'có nhiều ý tưởng mới mẻ'. 'smart' là thông minh, 'excited' là hào hứng không diễn đạt đúng nét nghĩa tạo ra cái mới.
Câu 7. Be quiet! The students ____ an English test in room 204 right now.
Đáp án: C, are doing
'Be quiet!' và 'right now' báo hiệu thì hiện tại tiếp diễn. 'The students' là danh từ số nhiều nên dùng 'are doing', không dùng 'is doing' hay 'do'.
Câu 8. You need a pencil and a ____ to draw a round circle in geometry class.
Đáp án: D, compass
'compass' là compa, dụng cụ dùng để vẽ hình tròn. 'calculator' là máy tính, 'sharpener' là gọt bút chì, 'rubber' là cục tẩy.
Câu 9. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí (1).
Đáp án: A, boarding school
boarding school (trường nội trú) là nơi học sinh ở lại và học trong tuần. Các từ còn lại không đúng ngữ cảnh.
Câu 10. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí (2).
Đáp án: B, uniform
Động từ 'wears' (mặc) đi cùng 'uniform' (đồng phục). 'calculator' (máy tính) và 'equipment' (thiết bị) không thể mặc.
Câu 11. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí (3).
Đáp án: C, canteen
'canteen' là nhà ăn/căn tin trường học, nơi học sinh ăn sáng ('has breakfast'). 'club' (câu lạc bộ) không phải nơi ăn uống chính.
Câu 12. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí (4).
Đáp án: D, classmates
Sau đó có động từ 'are sitting' nên cần danh từ chỉ người số nhiều. 'classmates' (các bạn cùng lớp) đúng ngữ pháp; 'classmate' số ít là sai.
Câu 13. Chọn từ thích hợp điền vào vị trí (5).
Đáp án: A, excited
Cụm 'excited about' có nghĩa là hào hứng về điều gì. 'smart' và 'creative' không đi với giới từ 'about' trong ngữ cảnh này.
Câu 14. Nick is very (CREATE) ____ and writes fantastic stories for his literature club.
Đáp án: creative
Sau động từ to be 'is' và trạng từ 'very' cần một tính từ miêu tả tính cách. Dạng tính từ của 'create' là 'creative' (sáng tạo).
Câu 15. There are many exciting (ACT) ____ after school, such as football and chess.
Đáp án: activities
Sau lượng từ 'many' và tính từ 'exciting' cần danh từ số nhiều. Dạng danh từ số nhiều của 'act' là 'activities' (các hoạt động).
Câu 16. The students are very (EXCITE) ____ about their first science club meeting.
Đáp án: excited
Cấu trúc 'be excited about' diễn tả cảm xúc hào hứng của con người đối với sự việc. Không dùng 'exciting' vì 'exciting' miêu tả tính chất của vật.
Câu 17. The sports teacher brings a lot of modern (EQUIP) ____ to the gym.
Đáp án: equipment
Sau tính từ 'modern' cần một danh từ. Danh từ của 'equip' là 'equipment' (thiết bị/dụng cụ), đây là danh từ không đếm được nên không thêm 's'.
Câu 18. Nam packs his school bag and puts his ruler, eraser, and pens into a pencil ____.
Đáp án: case
'pencil case' hoặc 'pencil box' đều có nghĩa là hộp bút (bóp viết).
Câu 19. Nam and Minh ____ judo in the school gym twice a week.
Đáp án: do
Môn võ 'judo' luôn kết hợp với động từ 'do'. Chủ ngữ 'Nam and Minh' là ngôi thứ ba số nhiều nên giữ nguyên dạng 'do'.
Câu 20. Minh is very kind; he likes to ____ his favorite books with his classmates.
Đáp án: share
Cấu trúc 'share something with somebody' nghĩa là chia sẻ cái gì với ai. Sau 'likes to' là động từ nguyên thể 'share'.
Câu 21. Sắp xếp các cụm từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án: Mai and her classmate / are studying / in the school library / at the moment.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: Chủ ngữ (c: Mai and her classmate) + to be + V-ing (b: are studying) + nơi chốn (a: in the school library) + thời gian (d: at the moment).
Câu 22. Sắp xếp các cụm từ sau để tạo thành câu hỏi hoàn chỉnh.
Đáp án: Do students / wear / smart uniforms / at your school?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở hiện tại đơn: Trợ động từ Do + S (b: Do students) + V nguyên thể (c: wear) + O (a: smart uniforms) + trạng ngữ nơi chốn (d: at your school?).
Câu 23. Look! The boys [A]plays[/A] basketball [B]in[/B] the schoolyard [C]with[/C] their [D]classmates[/D].
Đáp án: A, plays
Dấu hiệu 'Look!' yêu cầu thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ 'The boys' số nhiều nên 'plays' phải sửa thành 'are playing'.
Câu 24. An is a [A]smart[/A] boy, and he [B]do[/B] his math [C]homework[/C] every evening [D]at home[/D].
Đáp án: B, do
'every evening' là thói quen ở hiện tại đơn. Chủ ngữ 'he' là ngôi thứ ba số ít nên động từ 'do' phải sửa thành 'does'.
Câu 25. At [A]our boarding school[/A], students [B]study[/B] hard, [C]plays[/C] sports, and do activities together [D]every afternoon[/D].
Đáp án: C, plays
Chủ ngữ 'students' là danh từ số nhiều. Cấu trúc song hành với 'study' và 'do' đòi hỏi 'plays' phải đưa về nguyên thể là 'play'.
Câu 26. There are forty students in Lan's class.
Đáp án: A, Lan's class has forty students.
Cấu trúc 'There are + N số nhiều' tương đương với 'S + has/have'. 'Lan's class' là chủ ngữ số ít nên dùng 'has'. Đáp án B dùng 'have' là sai ngữ pháp.
Câu 27. Mai walks to school every morning.
Đáp án: B, Mai goes to school on foot every morning.
'walk to school' đồng nghĩa với 'go to school on foot'. Cụm 'by foot' ở câu D là sai giới từ, câu C đổi sai trạng ngữ thời gian.
Câu 28. Nam is not playing badminton now; he is doing his homework.
Đáp án: D, Right now, Nam is doing his homework, not playing badminton.
Câu gốc nêu rõ Nam đang làm bài tập chứ không chơi cầu lông lúc này. Câu D giữ đúng nghĩa và thì hiện tại tiếp diễn. Các câu khác sai nghĩa hoặc thì.
Câu 29. A calculator is a small electronic machine that helps students solve math exercises.
Đáp án: Đúng
Máy tính bỏ túi (calculator) chính xác là thiết bị điện tử giúp học sinh tính toán bài tập toán, nhận định này hoàn toàn đúng.
Câu 30. In English grammar, we use the present continuous tense to describe regular daily habits.
Đáp án: Sai
Để diễn tả thói quen hoặc hoạt động lặp lại hằng ngày (daily habits), ta dùng thì hiện tại đơn (present simple), không dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật