Bỏ qua tới nội dung chính

Bài kiểm tra Tiếng Anh 6 Unit 2 có tính giờ

30 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.

30 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.

Đáp án và giải thích

Câu 1. Tom walks through the long ____ to reach the bedrooms.

Đáp án: A, hallway

Từ 'hallway' (hành lang) chỉ lối đi dẫn tới các phòng. 'attic' (gác mái) sai vì là căn phòng trên cùng, không dùng làm lối đi giữa các phòng.

Câu 2. My grandfather keeps old photo albums in the ____ under the roof.

Đáp án: B, attic

Cụm 'under the roof' (dưới mái nhà) chỉ 'attic' (gác mái/gác xép). 'balcony' (ban công) sai vì nằm ngoài hiên nhà.

Câu 3. The family parks their motorbikes downstairs in the cool ____.

Đáp án: C, basement

'basement' (tầng hầm) phù hợp với việc để xe ở tầng dưới. 'drawer' (ngăn kéo) sai vì là vật dụng đựng đồ nhỏ.

Câu 4. ____ two modern microwaves and a large fridge in the kitchen.

Đáp án: D, There are

Cụm 'two modern microwaves' là danh từ số nhiều nên dùng khẳng định 'There are'. 'There is' sai vì chỉ đi với danh từ số ít.

Câu 5. This is ____ new bedroom. It has a blue blanket on the bed.

Đáp án: A, Nam's

Sở hữu cách cho danh từ riêng số ít Nam là 'Nam's'. 'Nams'' sai quy tắc vì dấu nháy đơn đứng sau chỉ dành cho số nhiều có tận cùng là s.

Câu 6. Do not touch the hot ____; lunch is still cooking.

Đáp án: B, cooker

'cooker' (bếp nấu) phù hợp với ngữ cảnh 'cooking' (đang nấu) và 'hot' (nóng). 'wardrobe' (tủ quần áo) không dùng để nấu nướng.

Câu 7. ____ a soft pillow on the armchair in the living room?

Đáp án: C, Is there

Câu hỏi với danh từ đếm được số ít 'a soft pillow' dùng 'Is there'. 'Are there' sai vì chỉ dùng cho danh từ số nhiều.

Câu 8. The cat is hiding ____ the wardrobe, so nobody can see it.

Đáp án: D, behind

'behind' (phía sau) giải thích lý do không ai thấy chú mèo ('nobody can see it'). 'between' sai vì phải đi kèm với hai vật thể ('between A and B').

Câu 9. Chọn đáp án đúng cho vị trí (9).

Đáp án: A, countryside

Cụm 'in the countryside' (ở vùng nông thôn) là vị trí địa lý của ngôi nhà. 'hallway' (hành lang) là một bộ phận bên trong nhà.

Câu 10. Chọn đáp án đúng cho vị trí (10).

Đáp án: B, cupboard

'cupboard' (tủ đựng bát đĩa) phù hợp với mục đích chứa 'plates and bowls'. 'cooker' (bếp) dùng để nấu, không dùng cất giữ bát đĩa.

Câu 11. Chọn đáp án đúng cho vị trí (11).

Đáp án: C, Lan's

Cần dạng sở hữu cách 'Lan's' trước danh từ 'bedroom'. 'Lan' thiếu dấu sở hữu cách nên không bổ nghĩa trực tiếp cho 'bedroom'.

Câu 12. Chọn đáp án đúng cho vị trí (12).

Đáp án: D, balcony

'balcony' (ban công) gắn liền với phòng ngủ tầng trên và có tầm nhìn ra ngoài ('see green rice fields'). 'basement' (tầng hầm) ở dưới đất.

Câu 13. Chọn đáp án đúng cho vị trí (13).

Đáp án: C, between

Cấu trúc 'between A and B' (ở giữa A và B) đi kèm với 'the bed and the wardrobe'. 'behind' không đi với liên từ 'and' kết nối hai vật.

Câu 14. Minh always puts his clothes away, so his bedroom is very (tidy) ____.

Đáp án: tidy

Sau 'is very' cần một tính từ mang nghĩa ngăn nắp phù hợp với việc cất quần áo gọn gàng; giữ nguyên 'tidy' (gọn gàng).

Câu 15. There are toys all over the floor; the room looks very (mess) ____.

Đáp án: messy

Sau động từ nối 'looks very' cần tính từ; danh từ 'mess' đổi thành tính từ 'messy' (bừa bộn).

Câu 16. My mother hangs two yellow (curtain) ____ across the living room window.

Đáp án: curtains

Sau số đếm 'two' cần danh từ số nhiều đếm được; thêm -s vào 'curtain' thành 'curtains' (những tấm rèm).

Câu 17. The (child) ____ bedroom is upstairs next to the attic.

Đáp án: children's

Danh từ số nhiều bất quy tắc của 'child' là 'children'; sở hữu cách của danh từ không kết thúc bằng s là thêm ''s' -> 'children's'.

Câu 18. On cold winter nights, I sleep with a warm b____ on my bed.

Đáp án: blanket

'blanket' (cái chăn) bắt đầu bằng 'b', dùng để đắp giữ ấm khi ngủ trên giường mùa đông.

Câu 19. Rest your head on this soft p____ and go to sleep.

Đáp án: pillow

'pillow' (cái gối) là vật dụng êm ái dùng để gối đầu ('rest your head') khi ngủ.

Câu 20. Please put the fresh milk into the f____ to keep it cold.

Đáp án: fridge

'fridge' (tủ lạnh) bắt đầu bằng chữ 'f', dùng để giữ lạnh đồ uống và thức ăn tươi.

Câu 21. in front of / There is / a small microwave / the cupboard.

Đáp án: There is / a small microwave / in front of / the cupboard.

Cấu trúc 'There is' + cụm danh từ số ít ('a small microwave') + cụm giới từ chỉ vị trí ('in front of the cupboard.').

Câu 22. is between / the hallway. / My brother's desk / the wardrobe and

Đáp án: My brother's desk / is between / the wardrobe and / the hallway.

Chủ ngữ chứa sở hữu cách 'My brother's desk' + vị ngữ 'is between' + tân ngữ 'the wardrobe and the hallway.'.

Câu 23. There [A]are[/A] [B]a[/B] wooden [C]drawer[/C] near the bed [D]in[/D] Lan's room.

Đáp án: A, are

Danh từ phía sau là số ít 'a wooden drawer', nên phải dùng 'There is' thay vì 'There are'.

Câu 24. The new [A]apartment[/A] has three [B]room[/B] and [C]a[/C] big sink in the [D]kitchen[/D].

Đáp án: B, room

Sau số đếm 'three' phải dùng danh từ số nhiều đếm được 'rooms', không thể để nguyên mẫu số ít 'room'.

Câu 25. The cat is [A]sleeping[/A] [B]between[/B] the sofa [C]with[/C] the table [D]in[/D] the living room.

Đáp án: C, with

Cấu trúc giới từ đúng là 'between ... and ...' (ở giữa cái này và cái kia). Dùng 'with' là sai ngữ pháp.

Câu 26. The wardrobe is in front of the window.

Đáp án: D, The window is behind the wardrobe.

Nếu tủ quần áo ở đằng trước cửa sổ ('in front of'), thì cửa sổ ở phía sau tủ ('behind'). 'next to' (bên cạnh) mang sai nghĩa.

Câu 27. Mai lives in a quiet apartment in the city center.

Đáp án: A, Mai's home is a quiet apartment in the city center.

Dùng sở hữu cách 'Mai's home' thay thế diễn đạt nơi ở của Mai chính xác nhất. 'has no rooms' sai hoàn toàn về nghĩa.

Câu 28. There are four chairs around the dining table.

Đáp án: B, The dining table has four chairs around it.

Chuyển từ cấu trúc tồn tại 'There are + N' sang 'S + has' tương đương nghĩa. Câu D sai ngữ pháp vì dùng 'There is' với danh từ số nhiều.

Câu 29. Lan lives in an apartment in a noisy city.

Đáp án: Sai

Bài đọc nêu rõ: 'Lan lives in a quiet house in the countryside' (ngôi nhà yên tĩnh ở miền quê), không phải căn hộ thành phố ồn ào.

Câu 30. Lan's bedroom is on the second floor of the house.

Đáp án: Đúng

Đoạn văn nói nhà có hai tầng ('two floors') và phòng ngủ của Lan ở tầng trên ('Upstairs'), nghĩa là tầng hai.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật