Bài kiểm tra Tiếng Anh 6 Unit 5 có tính giờ
30 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.
30 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Đáp án và giải thích
Câu 1. It is very dark inside the cave, so you need a ____ to see the path.
Đáp án: B, torch
Đáp án B đúng vì 'torch' (đèn pin) dùng để chiếu sáng trong bóng tối. 'backpack' hay 'sleeping bag' (túi ngủ) không có chức năng phát sáng.
Câu 2. You ____ throw plastic bottles into the waterfall. We must keep the water clean.
Đáp án: C, mustn't
Đáp án C đúng vì 'mustn't' diễn tả sự cấm đoán không được vứt rác. 'must' hoặc 'should' sai nghĩa vì khuyến khích hành vi xả rác.
Câu 3. How ____ bottles of mineral water are you carrying in your backpack?
Đáp án: A, many
Đáp án A đúng vì 'bottles' là danh từ đếm được số nhiều nên dùng 'How many'. 'much' sai vì chỉ dùng với danh từ không đếm được.
Câu 4. A ____ is a low area of land between mountains, often with a river running through it.
Đáp án: D, valley
Đáp án D đúng vì 'valley' nghĩa là thung lũng (vùng đất trũng giữa các ngọn núi). 'cliff' là vách đá dốc đứng, không khớp định nghĩa.
Câu 5. We cannot go to the beach right now because we don't have ____ sunscreen left.
Đáp án: A, any
Đáp án A đúng vì 'any' dùng trong câu phủ định ('don't have'). 'some' thường dùng trong câu khẳng định; 'many'/'a few' chỉ đi với danh từ đếm được.
Câu 6. Your knee is bleeding after the climb. You ____ put a plaster on it right away.
Đáp án: B, should
Đáp án B đúng vì 'should' dùng để đưa ra lời khuyên hữu ích khi bị thương. 'mustn't' hay 'shouldn't' mang nghĩa khuyên ngăn không được làm.
Câu 7. Every visitor has a duty to ____ the natural landscape of the bay.
Đáp án: C, protect
Đáp án C đúng vì 'protect' (bảo vệ) phù hợp với trách nhiệm (duty) của du khách. 'damage' và 'destroy' mang nghĩa tiêu cực (phá hủy).
Câu 8. There is only a ____ sand left in my shoes after walking along the beach.
Đáp án: D, little
Đáp án D đúng vì 'sand' (cát) là danh từ không đếm được nên dùng 'a little'. 'few', 'many' và 'several' chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.
Câu 9. Chọn từ thích hợp cho vị trí (9).
Đáp án: B, cave
Đáp án B đúng vì 'cave under the mountain' (hang động dưới núi) là cấu trúc tự nhiên hợp lý. 'desert' (sa mạc) không nằm dưới núi.
Câu 10. Chọn từ thích hợp cho vị trí (10).
Đáp án: A, backpack
Đáp án A đúng vì 'pack travel items into a backpack' nghĩa là xếp đồ đạc vào ba lô. 'plaster' (băng dán) không dùng để chứa đồ.
Câu 11. Chọn từ thích hợp cho vị trí (11).
Đáp án: D, torch
Đáp án D đúng vì đoạn văn nói trong hang tối hoàn toàn nên cần 'torch' (đèn pin). 'sleeping bag' là túi ngủ, không giúp soi sáng.
Câu 12. Chọn từ thích hợp cho vị trí (12).
Đáp án: C, much
Đáp án C đúng vì 'fresh water' là danh từ không đếm được nên đi với 'much'. 'many', 'a few' và 'several' chỉ dùng cho danh từ đếm được.
Câu 13. Chọn từ thích hợp cho vị trí (13).
Đáp án: B, mustn't
Đáp án B đúng vì kiểm lâm viên cấm nhóm lửa trong rừng khô nguy hiểm ('mustn't'). 'can' hay 'must' sai vì cho phép gây nguy cơ cháy rừng.
Câu 14. The rangers work hard to ____ the wild animals in the forest. (PROTECTION)
Đáp án: protect
Sau cấu trúc chỉ mục đích 'to' cần một động từ nguyên mẫu không 'to'. Động từ của 'protection' là 'protect'.
Câu 15. We spent the whole afternoon ____ the mysterious cave near the river. (EXPLORE)
Đáp án: exploring
Sau cấu trúc 'spend + thời gian' cần động từ ở dạng V-ing, do đó 'explore' chuyển thành 'exploring'.
Câu 16. Viet Nam has many famous natural ____ that attract millions of visitors every year. (WONDER)
Đáp án: wonders
Sau 'many famous natural' cần một danh từ đếm được số nhiều. Dạng số nhiều của 'wonder' là 'wonders'.
Câu 17. The view of the green valley from the mountain top is very ____. (BEAUTY)
Đáp án: beautiful
Sau trạng từ 'very' và động từ 'is' cần một tính từ miêu tả phong cảnh. Tính từ của 'beauty' là 'beautiful'.
Câu 18. How ____ water should we bring for our long hike up the mountain?
Đáp án: much
Điền 'much' vì 'water' là danh từ không đếm được trong câu hỏi số lượng 'How much'. 'many' không đi với danh từ không đếm được.
Câu 19. How ____ sleeping bags does your group need for the camping night?
Đáp án: many
Điền 'many' vì 'sleeping bags' là danh từ đếm được số nhiều trong câu hỏi số lượng 'How many'. 'much' sai vì chỉ dùng cho danh từ không đếm được.
Câu 20. It is a strict park rule. You ____ not light fires near the dry trees.
Đáp án: must
Điền 'must' kết hợp với 'not' tạo thành 'must not' diễn tả quy định cấm đoán nghiêm ngặt.
Câu 21. a warm sleeping bag / You / for the mountain trip / must bring
Đáp án: You / must bring / a warm sleeping bag / for the mountain trip
Thứ tự đúng: Chủ ngữ 'You' + động từ khuyết thiếu và vị ngữ 'must bring' + tân ngữ 'a warm sleeping bag' + trạng ngữ 'for the mountain trip'.
Câu 22. in this peaceful bay / are / There / many small islands
Đáp án: There / are / many small islands / in this peaceful bay
Thứ tự đúng: Cấu trúc tồn tại 'There are' + danh từ số nhiều 'many small islands' + cụm giới từ chỉ nơi chốn 'in this peaceful bay'.
Câu 23. We [A]must[/A] protect the [B]landscape[/B] and we [C]mustn't[/C] [D]littering[/D] around the campsite.
Đáp án: D, littering
Đáp án D sai vì sau động từ khuyết thiếu 'mustn't' phải dùng động từ nguyên thể không 'to'. Sửa 'littering' thành 'litter'.
Câu 24. Lan [A]looks[/A] very tired, [B]so[/B] she [C]shouldn't to climb[/C] that steep [D]cliff[/D].
Đáp án: C, shouldn't to climb
Đáp án C sai vì sau 'shouldn't' dùng động từ nguyên thể không có 'to'. Sửa 'shouldn't to climb' thành 'shouldn't climb'.
Câu 25. How [A]much[/A] [B]islands[/B] did your family [C]explore[/C] during the boat tour [D]yesterday[/D]?
Đáp án: A, much
Đáp án A sai vì 'islands' là danh từ đếm được số nhiều. Phải dùng từ để hỏi 'How many' thay vì 'How much'.
Câu 26. It is necessary for you to bring a waterproof coat for the waterfall trip.
Đáp án: A, You must bring a waterproof coat for the waterfall trip.
Đáp án A đúng vì 'It is necessary for you to...' tương đương với 'You must...'. Các phương án B, C, D đều mang nghĩa phủ định, trái ngược nghĩa gốc.
Câu 27. Do not touch the sharp rocks inside the dark cave.
Đáp án: B, You mustn't touch the sharp rocks inside the dark cave.
Đáp án B đúng vì câu mệnh lệnh phủ định 'Do not...' diễn tả điều cấm, tương đương 'You mustn't...'. Các phương án A, C, D đều mang nghĩa khẳng định.
Câu 28. It is a bad idea to walk alone in this dense forest without a guide.
Đáp án: C, You shouldn't walk alone in this dense forest without a guide.
Đáp án C đúng vì 'It is a bad idea to...' là lời khuyên không nên làm gì, tương đương 'You shouldn't...'. Đáp án A và B sai hoàn toàn về nghĩa.
Câu 29. Tourists are allowed to bring plastic bags to Cham Island.
Đáp án: Sai
Đáp án là 'false' vì bài đọc nêu rõ: 'Visitors must not bring plastic bags to the island' (Du khách không được mang túi ni lông lên đảo).
Câu 30. Visitors can take part in activities like swimming and diving to see coral reefs.
Đáp án: Đúng
Đáp án là 'true' vì thông tin này khớp với bài đọc: 'There are many exciting activities here, such as swimming, diving to see coral reefs...'.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật