Bài kiểm tra Tiếng Anh 6 Unit 6 có tính giờ
30 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.
30 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Đáp án và giải thích
Câu 1. In northern Viet Nam, people usually buy a pink ____ to decorate their homes at Tet.
Đáp án: D, peach blossom
Đặc trưng ngày Tết ở miền Bắc là hoa đào màu hồng (peach blossom). 'apricot blossom' là hoa mai vàng phổ biến ở miền Nam.
Câu 2. Do you have ____ plans to visit your relatives during this holiday?
Đáp án: B, any
Dùng 'any' trong câu hỏi với danh từ số nhiều 'plans'. 'some' thường dùng trong câu khẳng định hoặc lời mời.
Câu 3. Children ____ behave well and show respect when visiting older relatives at Tet.
Đáp án: A, should
Dùng 'should' để đưa ra lời khuyên nên làm điều tốt. 'shouldn't' mang nghĩa khuyên không nên làm.
Câu 4. Children feel excited when adults give them lucky money in red ____.
Đáp án: D, envelopes
Tiền lì xì được đựng trong bao lì xì màu đỏ (red envelopes). 'calendars' (lịch) không phù hợp ngữ cảnh.
Câu 5. There aren't ____ chairs in the dining room, so some guests have to stand.
Đáp án: B, many
'chairs' là danh từ đếm được số nhiều trong câu phủ định nên dùng 'many'. 'much' chỉ đi với danh từ không đếm được.
Câu 6. On New Year's Day, my grandmother walks to the local ____ to pray for health and peace.
Đáp án: A, pagoda
Đi lễ cầu bình an đầu năm diễn ra ở chùa (pagoda). 'parade' (cuộc diễu hành) không đi với hành động đi cầu nguyện của bà.
Câu 7. You ____ break cups or bowls at Tet because people believe it brings bad luck.
Đáp án: C, shouldn't
Theo phong tục, không nên làm vỡ đồ đạc vào dịp Tết, chọn 'shouldn't'. 'should' khuyên nên làm vỡ là sai ý nghĩa.
Câu 8. When the clock ____ twelve on New Year's Eve, fireworks light up the dark sky.
Đáp án: B, strikes
Cụm 'the clock strikes twelve' nghĩa là đồng hồ điểm 12 giờ. 'celebrates' (ăn mừng) không kết hợp với đồng hồ điểm giờ.
Câu 9. Choose the best option for blank (1).
Đáp án: B, clean
Cụm 'clean their houses' nghĩa là dọn dẹp nhà cửa trước Tết. 'celebrate' (kỷ niệm, ăn mừng) không kết hợp trực tiếp với dọn rác cũ ở vế sau.
Câu 10. Choose the best option for blank (2).
Đáp án: D, flowers
Từ 'flowers' (hoa) kết hợp tự nhiên với tính từ 'fresh' (tươi) để chỉ hoa tươi trang trí dịp Tết. Các từ còn lại không kết hợp với 'fresh'.
Câu 11. Choose the best option for blank (3).
Đáp án: C, a lot of
'food' là danh từ không đếm được trong câu khẳng định có 'is', dùng 'a lot of'. 'many' chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.
Câu 12. Choose the best option for blank (4).
Đáp án: A, gather
Các thành viên gia đình 'tụ họp, quây quần' dùng động từ nội động 'gather'. 'decorate' cần tân ngữ phía sau chỉ đồ vật/nhà cửa.
Câu 13. Choose the best option for blank (5).
Đáp án: C, wish
Cấu trúc 'wish each other + điều tốt lành' (chúc nhau). 'plant' (trồng) không đi với tân ngữ trừu tượng như bình an, may mắn.
Câu 14. My mother is busy with the ____ for our traditional family dinner. (PREPARE)
Đáp án: preparations
Sau mạo từ 'the' cần danh từ. Danh từ của 'prepare' là 'preparation' hoặc số nhiều 'preparations' (sự chuẩn bị).
Câu 15. Tet is a ____ time for Vietnamese families. (WONDER)
Đáp án: wonderful
Trước danh từ 'time' cần tính từ. Dạng tính từ của 'wonder' là 'wonderful' (tuyệt vời).
Câu 16. We bought some colorful paper lanterns for room ____. (DECORATE)
Đáp án: decoration
Sau danh từ 'room' làm định ngữ cần một danh từ để tạo thành cụm (việc trang trí phòng). Danh từ của 'decorate' là 'decoration'.
Câu 17. Spring is a time of joy and ____ for millions of people. (CELEBRATE)
Đáp án: celebration
Sau giới từ 'of' và liên từ 'and' song hành với danh từ 'joy', ta cần danh từ 'celebration' / 'celebrations' (sự ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Câu 18. You ____ not throw rubbish on the ground when watching the street parade.
Đáp án: should
Cần động từ khuyết thiếu kết hợp với 'not' để diễn đạt lời khuyên hoặc quy định cấm xả rác: 'should not' hoặc 'must not'.
Câu 19. Minh does not have ____ free time this week because he cleans the house with his parents.
Đáp án: much
'free time' là danh từ không đếm được trong câu phủ định 'does not have', từ định lượng phù hợp là 'much' (nhiều) hoặc 'any' (chút nào).
Câu 20. Vietnamese children receive lucky ____ inside small red envelopes during the first days of Tet.
Đáp án: money
Cụm danh từ cố định quen thuộc ngày Tết là 'lucky money' (tiền lì xì/tiền may mắn).
Câu 21. You should help / clean the living room / your parents / before Tet.
Đáp án: You should help / your parents / clean the living room / before Tet.
Cấu trúc khuyên bảo: S + should help + O + V(nguyên thể): 'You should help your parents clean the living room before Tet.'
Câu 22. are there / How many / in your city? / flower parades
Đáp án: How many / flower parades / are there / in your city?
Cấu trúc hỏi số lượng với danh từ số nhiều: How many + N(plural) + are there + trạng ngữ: 'How many flower parades are there in your city?'
Câu 23. You [A] shouldn't to [/A] buy [B] too much [/B] food because the food markets [C] reopen [/C] quite early [D] after [/D] Tet.
Đáp án: A, shouldn't to
Sau động từ khuyết thiếu 'shouldn't' là động từ nguyên thể không 'to' (bare infinitive). Sửa 'shouldn't to' thành 'shouldn't'.
Câu 24. There [A] are [/A] [B] a little [/B] peach trees [C] in the garden [/C] behind [D] our house [/D].
Đáp án: B, a little
'peach trees' là danh từ đếm được số nhiều nên không dùng 'a little' (chỉ lượng không đếm được). Cần sửa thành 'a few' hoặc 'some'.
Câu 25. Children [A] don't should [/A] ask for [B] lucky money [/B] [C] from [/C] guests [D] directly [/D].
Đáp án: A, don't should
Động từ khuyết thiếu phủ định bằng cách thêm 'not' trực tiếp phía sau (should not / shouldn't), không mượn trợ động từ 'don't'.
Câu 26. It is a good idea for us to decorate our house before Tet.
Đáp án: D, We should decorate our house before Tet.
'It is a good idea for sb to do sth' đồng nghĩa với lời khuyên 'sb should do sth'. Câu A sai nghĩa phủ định.
Câu 27. There are only a few cookies left on the table.
Đáp án: B, There aren't many cookies left on the table.
'only a few' (chỉ có một ít) tương đương với 'aren't many' (không có nhiều). Câu A sai ngữ pháp vì 'cookies' không đi với 'much'.
Câu 28. Do not throw rubbish into the river during the festival.
Đáp án: C, You shouldn't throw rubbish into the river during the festival.
Câu mệnh lệnh phủ định 'Do not + V' khuyên/yêu cầu không làm gì, tương đương 'You shouldn't + V'. Các câu khác sai nghĩa hoàn toàn.
Câu 29. Nam's mother decorates the house with pink peach blossoms.
Đáp án: Sai
Bài đọc nêu rõ mẹ của Nam mua hoa mai vàng ('His mother buys some yellow apricot blossoms'), không phải hoa đào hồng (pink peach blossoms).
Câu 30. The children get lucky money after giving wishes to their grandparents.
Đáp án: Đúng
Thông tin trong bài: 'They give polite wishes to their grandparents and receive lucky money...', đúng thứ tự chúc Tết rồi nhận lì xì.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật