Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 có đáp án, bộ 2

20 câu, 6 dạng bài. Chọn hoặc gõ đáp án là có kết quả ngay, kèm giải thích tiếng Việt.

Chọn đáp án đúng.

Last Sunday, our class ____ the park and picked up litter.

  • Acleans up
  • Bhas cleaned up
  • Ccleaned up
  • Dcleaning up
Chọn đáp án đúng.

Mai started teaching English to young children in 2022, and she still teaches them now. She ____ them for two years.

  • Ataught
  • Bteaches
  • Cwill teach
  • Dhas taught
Chọn đáp án đúng.

We ____ any old clothes for the orphanage yet.

  • Adidn't donate
  • Bdon't donate
  • Chaven't donated
  • Dhasn't donated
Chọn đáp án đúng.

How many times ____ you ____ at the nursing home?

  • Adid / volunteer
  • Bhave / volunteered
  • Cdo / volunteered
  • Dhave / volunteer
Chọn đáp án đúng.

Tom ____ homeless people with hot meals when he lived in London.

  • Ahas supported
  • Bsupports
  • Cis supporting
  • Dsupported
Chọn câu viết lại đúng.

Lan started volunteering at the charity in 2022. She still volunteers there now. Chọn câu có nghĩa gần nhất: Lan ____.

  • Ahas volunteered at the charity since 2022
  • Bvolunteered at the charity since 2022
  • Chas volunteered at the charity in 2022
  • Dvolunteers at the charity since 2022
Chọn câu viết lại đúng.

We began to recycle plastic bottles three months ago. We still do it. Chọn câu có nghĩa gần nhất: We ____.

  • Arecycled plastic bottles for three months
  • Bhave recycled plastic bottles for three months
  • Chave recycled plastic bottles three months ago
  • Drecycle plastic bottles for three months
Chọn câu viết lại đúng.

The last time Nam planted a tree was in March. Chọn câu có nghĩa gần nhất:

  • ANam hasn't planted a tree since March.
  • BNam didn't plant a tree since March.
  • CNam hasn't planted a tree in March.
  • DNam doesn't plant a tree since March.
Chọn Đúng (true) hoặc Sai (false).

The sentence "We have visited the nursing home yesterday" is correct.

Chọn Đúng (true) hoặc Sai (false).

The sentence "Anna has joined hands with her classmates to raise money for charity" is grammatically correct.

Chọn Đúng (true) hoặc Sai (false).

The past simple form of "donate" is "donated".

Chọn Đúng (true) hoặc Sai (false).

The sentence "Minh has gone to the orphanage last week" is correct.

Nối mỗi từ ở cột trái với nghĩa đúng ở cột phải.

Nối từ với nghĩa phù hợp.

Nối mỗi nửa câu ở cột trái với nửa câu đúng ở cột phải.

Nối nửa câu đầu với nửa câu sau.

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Our school has a lot of ____ who help the elderly. (VOLUNTEER)

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Recycling is ____ for the environment. (BENEFIT)

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Thanks to your ____, the children have new books. (DONATE)

Chọn phần có lỗi sai.

Yesterday we have cleaned the beach and collected a lot of litter.

  • AYesterday
  • Bhave cleaned
  • Ccollected
  • Da lot of litter
Chọn phần có lỗi sai.

Mai has helped at the nursing home since two years, and she has made many friends there.

  • Ahas helped
  • Bsince
  • Chas made
  • Dmany friends
Chọn phần có lỗi sai.

Tom didn't went to the orphanage last Saturday because he was ill.

  • Adidn't went
  • Blast Saturday
  • Cwas
  • Dill

Đáp án và giải thích

Câu 1 · Xem đáp án

Last Sunday, our class ____ the park and picked up litter.

Đáp án: C, cleaned up

'Last Sunday' là thời điểm xác định trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn: cleaned up. 'has cleaned up' không đi với mốc thời gian đã qua.

Câu 2 · Xem đáp án

Mai started teaching English to young children in 2022, and she still teaches them now. She ____ them for two years.

Đáp án: D, has taught

Câu đã nói Mai bắt đầu dạy từ trước và bây giờ vẫn dạy, kèm 'for two years'. Hành động kéo dài đến hiện tại nên dùng hiện tại hoàn thành: has taught. 'taught' chỉ việc đã kết thúc; 'teaches' không diễn tả khoảng thời gian kéo dài; 'will teach' chỉ tương lai.

Câu 3 · Xem đáp án

We ____ any old clothes for the orphanage yet.

Đáp án: C, haven't donated

'yet' thường dùng với hiện tại hoàn thành phủ định; chủ ngữ 'We' đi với haven't donated. 'hasn't' sai vì chủ ngữ số nhiều.

Câu 4 · Xem đáp án

How many times ____ you ____ at the nursing home?

Đáp án: B, have / volunteered

Hỏi về số lần trải nghiệm đến nay dùng hiện tại hoàn thành: have you volunteered. 'did ... volunteer' cần mốc thời gian quá khứ cụ thể.

Câu 5 · Xem đáp án

Tom ____ homeless people with hot meals when he lived in London.

Đáp án: D, supported

Mệnh đề 'when he lived in London' chỉ quá khứ đã kết thúc nên dùng quá khứ đơn: supported. 'has supported' không hợp với thời điểm đã qua.

Câu 6 · Xem đáp án

Lan started volunteering at the charity in 2022. She still volunteers there now. Chọn câu có nghĩa gần nhất: Lan ____.

Đáp án: A, has volunteered at the charity since 2022

Hành động bắt đầu năm 2022 và còn đến nay: has volunteered + since 2022. 'volunteered since' sai thì; 'in 2022' không đi với hiện tại hoàn thành.

Câu 7 · Xem đáp án

We began to recycle plastic bottles three months ago. We still do it. Chọn câu có nghĩa gần nhất: We ____.

Đáp án: B, have recycled plastic bottles for three months

Việc vẫn tiếp diễn đến nay với 'for three months' dùng hiện tại hoàn thành. 'ago' đi với quá khứ đơn nên C sai.

Câu 8 · Xem đáp án

The last time Nam planted a tree was in March. Chọn câu có nghĩa gần nhất:

Đáp án: A, Nam hasn't planted a tree since March.

'Lần cuối là tháng Ba' nghĩa là từ tháng Ba đến nay chưa trồng: hasn't planted ... since March. 'didn't plant since' sai cấu trúc.

Câu 9 · Xem đáp án

The sentence "We have visited the nursing home yesterday" is correct.

Đáp án: Sai

'yesterday' là mốc quá khứ xác định nên phải dùng quá khứ đơn: We visited the nursing home yesterday.

Câu 10 · Xem đáp án

The sentence "Anna has joined hands with her classmates to raise money for charity" is grammatically correct.

Đáp án: Đúng

Has joined là hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số ít Anna, đúng ngữ pháp và không có mốc quá khứ cụ thể.

Câu 11 · Xem đáp án

The past simple form of "donate" is "donated".

Đáp án: Đúng

Donate là động từ có quy tắc, tận cùng bằng -e nên chỉ thêm -d: donated.

Câu 12 · Xem đáp án

The sentence "Minh has gone to the orphanage last week" is correct.

Đáp án: Sai

'last week' là mốc quá khứ xác định nên dùng quá khứ đơn: Minh went to the orphanage last week.

Câu 13 · Xem đáp án

Nối từ với nghĩa phù hợp.

Đáp án: 1–c, 2–a, 3–d, 4–b

Volunteer là người làm tình nguyện; litter là rác bừa bãi; elderly là người già; charity là tổ chức từ thiện.

Câu 14 · Xem đáp án

Nối nửa câu đầu với nửa câu sau.

Đáp án: 1–b, 2–a, 3–d, 4–c

Last summer đi với quá khứ đơn; since the school year began và yet đi với hiện tại hoàn thành. 'Along the school fence' hợp nghĩa với việc trồng cây.

Câu 15 · Xem đáp án

Our school has a lot of ____ who help the elderly. (VOLUNTEER)

Đáp án: volunteers

Sau 'a lot of' cần danh từ số nhiều chỉ người: volunteers. Dạng 'volunteer' (số ít) không hợp với 'a lot of ... who help'.

Câu 16 · Xem đáp án

Recycling is ____ for the environment. (BENEFIT)

Đáp án: beneficial

Sau động từ 'is' cần tính từ: beneficial (có lợi). 'benefit' là danh từ/động từ nên không đúng chỗ này.

Câu 17 · Xem đáp án

Thanks to your ____, the children have new books. (DONATE)

Đáp án: donation

Sau 'your' cần danh từ: donation(s) nghĩa là khoản quyên góp. 'donate' là động từ nên không dùng được ở đây.

Câu 18 · Xem đáp án

Yesterday we have cleaned the beach and collected a lot of litter.

Đáp án: B, have cleaned

'Yesterday' là mốc quá khứ xác định nên phải dùng quá khứ đơn: cleaned. 'collected' đã đúng thì quá khứ đơn.

Câu 19 · Xem đáp án

Mai has helped at the nursing home since two years, and she has made many friends there.

Đáp án: B, since

'two years' là khoảng thời gian nên dùng 'for two years'. 'since' đi với mốc thời gian như 2023 hoặc last year.

Câu 20 · Xem đáp án

Tom didn't went to the orphanage last Saturday because he was ill.

Đáp án: A, didn't went

Sau 'didn't' dùng động từ nguyên mẫu: didn't go. 'was' đúng vì quá khứ của 'be' với chủ ngữ 'he'.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).