Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 8 Unit 2 có tính giờ
30 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.
30 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Đáp án và giải thích
Câu 1.The air in the countryside is much ____ than the air in the city.
Đáp án: C, fresher
Dùng tính từ so sánh hơn 'fresher' vì có từ 'than'. 'fresh' là tính từ nguyên mẫu, không phù hợp cấu trúc so sánh.
Câu 2.My grandfather works ____ on the farm than my uncle.
Đáp án: D, harder
Dùng trạng từ so sánh hơn 'harder' bổ nghĩa cho động từ 'works', có 'than'. 'hardly' nghĩa khác (hầu như không).
Câu 3.Of all the seasons, spring brings the ____ scenery to the village.
Đáp án: A, most beautiful
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài 'beautiful' trong nhóm 'Of all...': dùng 'most beautiful'. 'more beautiful' là so sánh hơn.
Câu 4.The farmer drives his tractor ____ across the dry field.
Đáp án: B, slowly
Cần trạng từ 'slowly' bổ nghĩa cho động từ 'drives'. 'slow' là tính từ nên sai vị trí.
Câu 5.Children in this village run ____ than children in the town.
Đáp án: C, more freely
So sánh hơn với trạng từ dài 'freely': dùng 'more freely'. 'most freely' là so sánh nhất.
Câu 6.The local people welcomed us ____ when we visited their bamboo cottage.
Đáp án: B, warmly
Cần trạng từ 'warmly' bổ nghĩa cho động từ 'welcomed'. 'warm' là tính từ.
Câu 7.Which part of the country has the ____ climate during summer?
Đáp án: C, driest
Câu hỏi có 'Which part of the country' và 'has' đòi hỏi dạng so sánh nhất 'driest'. 'drier' là so sánh hơn.
Câu 8.She sings folk songs ____ than any other girl in the valley.
Đáp án: C, more sweetly
So sánh hơn với trạng từ 'sweetly' (thêm 'more'): 'more sweetly' vì có 'than'. 'sweetest' là so sánh nhất.
Câu 9.Gap [1]
Đáp án: A, livestock
'livestock' (gia súc) phù hợp với ngữ cảnh 'lead... to the green pasture to eat grass'. 'harvest' là vụ thu hoạch, không dẫn ra cỏ.
Câu 10.Gap [2]
Đáp án: B, kite
'fly a kite' (thả diều) là cụm từ chính xác đi với động từ fly trên bầu trời. 'canal' là con kênh không thể thả.
Câu 11.Gap [3]
Đáp án: A, paddy field
'paddy field' (cánh đồng lúa) kết hợp với 'rice' tạo thành cụm từ chỉ phong cảnh đồng quê. 'orchard' là vườn cây ăn quả.
Câu 12.During the busy harvest season, local farmers work _____ than usual to gather all the golden rice crops before the heavy rain starts.
Đáp án: D, harder
Dùng trạng từ so sánh hơn 'harder' vì có từ 'than' trong câu để so sánh nhịp độ làm việc mùa gặt với ngày thường.
Câu 13.Gap [5]
Đáp án: C, hospitable
'hospitable' (hiếu khách) chỉ thái độ của chủ nhà làm du khách cảm thấy ấm áp. 'vast' chỉ không gian rộng lớn.
Câu 14.The farmers in my village live very (peace) ____ throughout the year.
Đáp án: peacefully
Cần trạng từ 'peacefully' bổ nghĩa cho động từ 'live'. Trạng từ của 'peace' là peacefully.
Câu 15.This rural road is much (narrow) ____ than the main highway.
Đáp án: narrower
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ hai âm tiết kết thúc bằng -ow: thêm -er thành 'narrower'.
Câu 16.Everyone was (hospital) ____ welcomed by the village leader.
Đáp án: hospitably
Cần trạng từ 'hospitably' bổ nghĩa cho phân từ 'welcomed'. Chuyển tính từ hospitable sang trạng từ.
Câu 17.That is the (tranquil) ____ village in our province.
Đáp án: most tranquil
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài 'tranquil': dùng 'most tranquil'.
Câu 18.During the ____ season, farmers are extremely busy gathering rice from the paddy fields.
Đáp án: harvest
'harvest season' (mùa thu hoạch) là cụm từ chỉ thời điểm nông dân bận rộn thu gom lúa.
Câu 19.The old farmer uses a wooden ____ to prepare the soil before planting seeds.
Đáp án: plough
'plough' (cái cày) là dụng cụ dùng để xới đất trước khi gieo trồng.
Câu 20.Women in the orchard are picking sweet fruits while singing traditional ____ games songs.
Đáp án: folk
'folk' kết hợp với 'games' hoặc 'songs' tạo thành cụm từ 'folk games' hoặc 'folk songs' chỉ văn hóa truyền thống.
Câu 21.My father works harder more than my uncle on the farm.
Đáp án: C, more
Sai vì 'harder' đã là so sánh hơn rồi nên không cần thêm 'more'. Sửa thành 'My father works harder than my uncle'.
Câu 22.The children played happy in the vast green pasture.
Đáp án: B, happy
Sai vì bổ nghĩa cho động từ 'played' phải dùng trạng từ 'happily', không dùng tính từ 'happy'.
Câu 23.That wooden bridge is narrower that the stone one.
Đáp án: C, that
Sai vì sau tính từ so sánh hơn 'narrower' phải dùng 'than', không dùng 'that'.
Câu 24.No other field in the village is as large as this paddy field.
Đáp án: B, This paddy field is the largest field in the village.
Câu gốc dùng so sánh bằng để chỉ không có cái nào lớn bằng, nghĩa là đây là cái lớn nhất ('the largest').
Câu 25.My brother speaks English more fluently than I do.
Đáp án: B, I do not speak English as fluently as my brother.
Anh trai nói lưu loát hơn tôi, nghĩa là tôi nói không lưu loát bằng anh ấy ('do not speak as fluently as').
Câu 26.The city air is polluted, but the countryside air is very clean.
Đáp án: A, The countryside air is cleaner than the city air.
Không khí thành phố ô nhiễm, không khí nông thôn rất sạch nghĩa là không khí nông thôn sạch hơn không khí thành phố.
Câu 27.According to the passage, children in the countryside sometimes swim in the canal.
Đáp án: Đúng
Đoạn văn có câu: 'children often fly a kite high in the blue sky or swim in the cool canal'. Vậy phát biểu là đúng.
Câu 28.Farmers use a combine harvester to collect crops slowly during the winter.
Đáp án: Sai
Đoạn văn nêu rõ dùng máy gặt đập để thu hoạch nhanh chóng vào mùa thu ('quickly... autumn'), không phải chậm vào mùa đông.
Câu 29.Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án: The air / in the countryside / is much / more peaceful / than / in the city.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài 'peaceful'. 'much' nhấn mạnh mức độ.
Câu 30.Sắp xếp các cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án: The old farmer / ploughs / the paddy field / more carefully / than his son
Câu có cấu trúc: chủ ngữ (The old farmer) + động từ (ploughs) + tân ngữ (the paddy field) + trạng từ chỉ cách thức so sánh hơn (more carefully) + than his son. Không đặt 'more carefully' trước tân ngữ vì nghe không tự nhiên.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.