Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 8 Unit 5 có tính giờ

33 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.

33 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.

Đáp án và giải thích

Câu 1.Children ____ show respect to their elders by listening to their advice.

Đáp án: D, must

Dùng 'must' để chỉ nghĩa vụ bắt buộc hoặc đạo đức phải làm. 'might' chỉ khả năng thấp, không phù hợp bằng.

Câu 2.In our village, you ____ wear jeans to the sacred temple during the ceremony.

Đáp án: C, mustn't

Dùng 'mustn't' để chỉ lệnh cấm nghiêm ngặt tại nơi linh thiêng. 'don't have to' chỉ sự không cần thiết.

Câu 3.There are ____ traditional stories told by our ancestors about this ancient festival.

Đáp án: D, many

Danh từ 'stories' đếm được số nhiều nên dùng 'many'. 'much' đi với danh từ không đếm được.

Câu 4.Would you like ____ tea before we start the discussion about local heritage?

Đáp án: D, some

Dùng 'some' trong câu mời lịch sự. 'any' thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn thông thường.

Câu 5.We have ____ time left before the ritual begins, so let's hurry up.

Đáp án: B, little

'time' là danh từ không đếm được nên dùng 'little'. 'few' đi với danh từ đếm được số nhiều.

Câu 6.Nam ____ take off his shoes before entering the temple, as it is a strict rule.

Đáp án: C, must

Quy định nghiêm ngặt dùng 'must'.

Câu 7.Almost ____ family in the town joins the annual spring festival.

Đáp án: A, every

Sau 'almost' dùng 'every' đi với danh từ số ít để chỉ toàn bộ cá thể. 'all' không đi trực tiếp sau từ 'almost' cách này.

Câu 8.Visitors ____ touch the sacred objects on the altar without permission.

Đáp án: B, mustn't

Cấm chạm vào đồ vật linh thiêng nên dùng 'mustn't'. 'should' chỉ lời khuyên, chưa đủ mạnh.

Câu 9.Blank 1

Đáp án: A, pray

Cụm 'pray for health and happiness' (cầu nguyện cho sức khỏe và hạnh phúc). Các từ khác không hợp nghĩa.

Câu 10.Blank 2

Đáp án: B, offering

Đồ cúng trên bàn thờ là 'offering'. 'ornament' là đồ trang trí.

Câu 11.Blank 3

Đáp án: B, preserve

Bảo tồn phong tục dùng động từ 'preserve'. 'respect' là tôn trọng.

Câu 12.Blank 4

Đáp án: A, welcome

Chủ nhà chào đón khách dùng 'welcome'. Các từ khác không kết hợp đúng ngữ cảnh.

Câu 13.Blank 5

Đáp án: B, pass down

Cụm động từ 'pass down' nghĩa là truyền lại cho thế hệ sau.

Câu 14.Keeping our family [tradition] alive is important for every young person. (TRADITION)

Đáp án: traditions

Dùng danh từ số nhiều 'traditions' vì nói chung về các truyền thống.

Câu 15.The elders showed great [wise] when teaching us about village customs. (WISE)

Đáp án: wisdom

Sau tính từ 'great' cần một danh từ: 'wisdom' (sự khôn ngoan).

Câu 16.It is [custom] for people to wear new clothes during the lunar new year. (CUSTOM)

Đáp án: customary

Sau động từ 'is' cần tính từ 'customary' (thành lệ, theo phong tục).

Câu 17.The local [ceremony] dances were performed by teenagers in colorful costumes. (CEREMONY)

Đáp án: ceremonial

Cần tính từ 'ceremonial' đứng trước danh từ 'dances' để chỉ các điệu múa mang tính nghi lễ.

Câu 18.Every ____ in our extended family attends the annual reunion dinner.

Đáp án: member

Cụm 'every member' chỉ từng thành viên trong gia đình lớn.

Câu 19.We should show deep ____ to our ancestors during the death anniversary.

Đáp án: respect

Cụm 'show respect' nghĩa là bày tỏ sự kính trọng.

Câu 20.All ____ must follow the strict table manners during the formal banquet.

Đáp án: guests

Danh từ số nhiều chỉ người tham dự tiệc: 'guests' hoặc 'visitors'.

Câu 21.Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.

Đáp án: Every / family / should / maintain / a / traditional / craft

Trật tự đúng: Every family should maintain a traditional craft. Dùng modal verb should để đưa ra lời khuyên. Every đi với danh từ số ít (family, craft) và mạo từ a đứng trước cụm tính từ + danh từ.

Câu 22.There is many unique customs in our mountain village during Tet.

Đáp án: A, is

Chủ ngữ 'customs' số nhiều nên động từ to be phải là 'are', không dùng 'is'.

Câu 23.It is obligatory for all guests to remove their shoes before entering the inner room.

Đáp án: A, All guests must remove their shoes before entering the inner room.

'It is obligatory' đồng nghĩa với 'must' (bắt buộc). Các đáp án khác sai nghĩa.

Câu 24.It is not necessary for you to bring food because the host has prepared everything.

Đáp án: C, You don't have to bring food because the host has prepared everything.

'It is not necessary' đồng nghĩa với 'don't have to'. 'mustn't' là cấm đoán, không phù hợp.

Câu 25.There are a lot of local people joining the spring festival.

Đáp án: A, Many local people join the spring festival.

'a lot of' tương đương với 'many' đi với danh từ đếm được số nhiều 'people'.

Câu 26.According to the passage, family members gather during the lunar new year festival.

Đáp án: Đúng

Đoạn văn nêu rõ: 'our family gathers for a special reunion during the lunar new year festival'.

Câu 27.According to the passage, people never place fresh fruit on the family altar.

Đáp án: Sai

Đoạn văn khẳng định đặt trái cây lên bàn thờ: 'We also place fresh fruit and food on the family altar'.

Câu 28.Teenagers in our village ____ follow strict table manners when dining with elders during family celebrations.

Đáp án: A, must

Dùng 'must' diễn tả quy tắc bắt buộc trong văn hóa gia đình. 'might' diễn tả khả năng không chắc chắn, sai nghĩa.

Câu 29.There are too many incense offering on the table.

Đáp án: C, offering

Sau 'many' dùng danh từ đếm được số nhiều. 'offering' sai, sửa thành 'offerings'. Distractor 'many' đúng với danh từ đếm được.

Câu 30.Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh.

Đáp án: Young people / must / pass down / family recipes / to younger generations.

Cấu trúc động từ khuyết thiếu 'must' đi với động từ nguyên mẫu 'pass down'. Chủ ngữ 'Young people' ở đầu câu, tiếp theo là động từ, tân ngữ 'family recipes' và cụm giới từ chỉ hướng.

Câu 31.Sắp xếp các phần để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Đáp án: Children / must not / make noise / during the family ceremony

Câu đúng là: Children must not make noise during the family ceremony. Cấu trúc: chủ ngữ (Children) + must not + động từ nguyên mẫu (make) + tân ngữ (noise) + cụm chỉ thời gian (during the family ceremony). Ta dùng 'must not' để nói điều bị cấm hoặc không được phép làm.

Câu 32.Our village has a lot of old customs, but only a little young people know about them.

Đáp án: C, a little

'People' là danh từ đếm được số nhiều nên phải dùng 'a few', không dùng 'a little' (dùng với danh từ không đếm được). 'A lot of' đúng vì đi được với 'customs'.

Câu 33.Put the parts in order to make a correct sentence.

Đáp án: Students / should / wear / neat clothes / at the festival.

Câu đúng là: Students should wear neat clothes at the festival. Cấu trúc: chủ ngữ (Students) + should + động từ nguyên mẫu không 'to' (wear) + tân ngữ (neat clothes) + nơi chốn (at the festival). Cụm 'at the festival' đứng cuối câu nên chỉ có một cách sắp xếp đúng.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).