Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Bài kiểm tra Tiếng Anh lớp 9 Unit 7 có tính giờ

31 câu, 40 phút. Làm như thi thật: có đồng hồ, bảng câu và đánh dấu xem lại; nộp bài để xem điểm và giải thích.

31 câu, 40 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.

Đáp án và giải thích

Câu 1._____ Grand Canyon was carved by the Colorado River in the USA.

Đáp án: D, The

Tên danh thắng đã quen thuộc, cần mạo từ xác định 'the'.

Câu 2.The waterfall ____ by tourists every year.

Đáp án: B, is visited

Câu diễn tả hiện tại thường xuyên, dùng hiện tại đơn bị động 'is visited'. 'was visited' là quá khứ, sai thời gian.

Câu 3.______ Great Barrier Reef in Australia is considered a spectacular natural wonder.

Đáp án: D, The

Rạn san hô được nhắc tới cụ thể, cần mạo từ xác định 'the'.

Câu 4.The ancient cave _____ discovered by archaeologists last year.

Đáp án: B, was

Thì quá khứ bị động cần 'was discovered'. 'is' là hiện tại, sai thời điểm.

Câu 5.______ coral reef in the Pacific is famous for its vibrant colors.

Đáp án: C, A

Danh từ số ít chưa được nhắc tới trước, dùng 'A'.

Câu 6.The glacier _______ by scientists last year to study climate change.

Đáp án: C, was studied

Hành động diễn ra năm ngoái, dùng quá khứ đơn bị động 'was studied'. Các đáp án khác sai về thì.

Câu 7.______ volcanoes can create new landforms after eruptions.

Đáp án: D, No article

Danh từ số nhiều không đi kèm mạo từ; 'volcanoes' là danh từ số nhiều, vì vậy không dùng 'a', 'an' hay 'the'.

Câu 8.The cliff was ____ by wind over centuries.

Đáp án: D, eroded

Câu bị động quá khứ cần 'eroded'. 'eroding' là hiện tại phân từ, không đúng cấu trúc.

Câu 9.The Grand Canyon, carved by the Colorado River over millions of years, is a _______ landmark. Its unique rock layers are _______ by geologists for study.

Đáp án: B, remarkable / surveyed

‘remarkable landmark’ mô tả đặc trưng, ‘rock layers are surveyed by geologists’ dùng thể bị động đúng. Các đáp án khác sai nghĩa hoặc cách dùng.

Câu 10.Mount Fuji, an iconic volcano in Japan, is known for its _______ shape. Each spring, many hikers _______ the mountain to enjoy the sunrise.

Đáp án: A, conical / climb

'Conical shape' đúng, và 'climb' mô tả hành động leo núi. Các lựa chọn khác không phù hợp.

Câu 11.The Sahara Desert covers about _______ square kilometres, creating a remote and harsh landscape. Its vast dunes are often _______ by travelers.

Đáp án: A, nine million / explored

Sa mạc Sahara có diện tích khoảng chín triệu km², vì vậy dùng 'nine million'. Các cồn cát thường được 'explored' (được khám phá) bởi du khách.

Câu 12.Antarctica's glaciers are _______ by scientists to understand climate patterns. Their slow movement _______ a breathtaking view.

Đáp án: A, studied / offers

'Studied' đúng, 'offers' miêu tả cảnh đẹp. Các đáp án khác không hợp nghĩa.

Câu 13.The Amazon rainforest, home to countless species, is often called the planet's _______ lungs. Efforts are made to _______ its biodiversity.

Đáp án: A, green / protect

'Green lungs' phổ biến, và 'protect' là hành động bảo tồn. Các lựa chọn khác sai nghĩa.

Câu 14.The canyon was formed by _______ (erode) over millions of years.

Đáp án: erosion

‘Erode’ chuyển thành danh từ ‘erosion’, chỉ quá trình ăn mòn tạo hẻm núi.

Câu 15.The region's _______ (landscape) is protected as a UNESCO site.

Đáp án: landscape

‘landscape’ là danh từ chỉ cảnh quan, phù hợp với chỗ trống.

Câu 16.Scientists study the _______ of the reef to monitor its health. (ECOSYSTEM)

Đáp án: ecosystem

'Ecosystem' là danh từ chỉ hệ sinh thái, phù hợp sau 'the'.

Câu 17.The _______ of Grand Canyon was caused by erosion over millions of years. (FORM)

Đáp án: formation

'Formation' là danh từ chỉ quá trình hình thành.

Câu 18.___ glacier moves slowly across the valley.

Đáp án: a

Dùng 'a' trước danh từ số ít đếm được khi nói đến một vật chưa xác định.

Câu 19.The canyon ____ by the river over centuries.

Đáp án: was carved

'was carved' là dạng bị động quá khứ đơn, phù hợp với chủ ngữ 'canyon' và hành động được thực hiện bởi 'river'.

Câu 20.The Great Barrier Reef ___ by millions of visitors each year because of its colorful waters.

Đáp án: is visited

Câu dùng thì bị động, 'is visited' cho biết nhiều người đến thăm.

Câu 21.The Great Barrier Reef, a world‑heritage site, are protected by many organizations, but its coral damage has been ignored by authorities.

Đáp án: A, are protected

'The Great Barrier Reef' là danh từ số ít, cần 'is protected' chứ không phải 'are protected'.

Câu 22.The limestone cliffs of Ha Long Bay was erode by strong winds, creating spectacular shapes.

Đáp án: A, was erode

Trong câu bị động, động từ phải ở dạng quá khứ phân từ và chủ ngữ số nhiều, vì vậy 'was erode' sai; đúng là 'were eroded'.

Câu 23.The amazing view of the canyon are admired by many tourists, but it is not protected enough.

Đáp án: A, are admired

Chủ ngữ 'view' là danh từ số ít, nên dùng 'is admired', không dùng 'are admired'.

Câu 24.People preserve the coral reef to protect marine life.

Đáp án: A, The coral reef is preserved by people to protect marine life.

Câu A chuyển đúng sang bị động, các câu khác sai cấu trúc.

Câu 25.Scientists study the glacier to understand climate patterns.

Đáp án: A, The glacier is studied by scientists to understand climate patterns.

Câu A đúng dạng bị động, các câu còn lại sai ngữ pháp.

Câu 26.Visitors admire the breathtaking view of the waterfall.

Đáp án: A, The breathtaking view of the waterfall is admired by visitors.

Câu A đúng chuyển sang bị động, các câu khác sai vị trí từ.

Câu 27.All coral reefs are located in cold water regions.

Đáp án: Sai

San hô thường ở vùng nhiệt đới, không phải nơi lạnh.

Câu 28.Volcanoes can create new landforms after erupting.

Đáp án: Đúng

Núi lửa phun trào tạo ra địa hình mới như đảo, núi.

Câu 29.The ancient forest was protected by the government for centuries.

Đáp án: The ancient forest / was protected / by the government / for centuries

Chủ ngữ 'The ancient forest' đứng trước, sau đó là động từ bị động 'was protected', rồi là người thực hiện 'by the government', cuối cùng là cụm thời gian 'for centuries'.

Câu 30.A remote rainforest is protected to preserve its unique wildlife.

Đáp án: A remote rainforest / is protected / to preserve its unique wildlife

Câu bắt đầu bằng danh từ có mạo từ 'A', tiếp theo là động từ bị động 'is protected', cuối cùng là mục đích 'to preserve its unique wildlife'. Học sinh thường hoán đổi 'is protected' và 'A remote rainforest' làm mất vị trí chủ ngữ.

Câu 31.Sắp xếp các đoạn để tạo câu hoàn chỉnh.

Đáp án: The spectacular canyon / was formed / by the river / over millions of years

Câu dùng thể bị động ‘was formed’; mạo từ ‘the’ chỉ danh từ duy nhất. ‘by the river’ và ‘over millions of years’ phải đứng sau ‘was formed’. Các vị trí khác làm câu mất nghĩa.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).