Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Động từ khuyết thiếu dạng hoàn thành: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Đọc khoảng 3 phút 15 câu luyện

Nhớ nhanh: Giới thiệu cấu trúc have/has + V3 sau modal. Trình bày cách dùng để diễn tả khả năng, suy đoán, hoặc trách nhiệm trong quá khứ. Liệt kê các từ chỉ thời gian thường gặp.

Công thức

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng định Công thứcS + modal + have/has + V3/ed Ví dụShe must have left early.
Cô ấy chắc đã rời đi sớm.
Phủ định Công thứcS + modal + not + have/has + V3/ed Ví dụThey might not have heard the news.
Họ có thể đã không nghe tin.
Câu hỏi Công thứcModal + have/has + S + V3/ed? Ví dụCould you have missed the bus?
Bạn có thể đã lỡ xe buýt không?

Cách dùng

Suy đoán chắc chắn về hành động đã qua

He must have forgotten the deadline.
Anh ấy chắc đã quên hạn chót.

Biểu hiện khả năng không chắc chắn

She might have taken the wrong train.
Cô ấy có thể đã lên chuyến tàu sai.

Thể hiện trách nhiệm hoặc hối hận

You should have called before coming.
Bạn lẽ ra nên gọi trước khi đến.

Dấu hiệu nhận biết

  • already
  • yet
  • by the time
  • still
  • just

Lỗi thường gặp

She must have went home. She must have gone home. Sau modal phải dùng dạng quá khứ phân từ, không phải quá khứ đơn.
They could have went to the party. They could have gone to the party. Modal + have + V3, vì vậy dùng 'gone' chứ không phải 'went'.
I should have studied more earlier. I should have studied more earlier. Câu đúng rồi, lỗi thường gặp là bỏ 'have' sau modal.

So sánh

Động từ khuyết thiếu dạng hoàn thành

Past simple chỉ hành động đã xảy ra, không nhấn mạnh khả năng hay suy đoán; modal perfect dùng để diễn tả suy đoán, khả năng hoặc trách nhiệm về hành động đã qua.

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Cấu trúc thường dùng động từ thêm đuôi -ed hoặc biến đổi theo bảng bất quy tắc, đi kèm từ chỉ thời gian xác định như yesterday, ago, last week. Khi tạo câu phủ định và nghi vấn với động từ thường, ta mượn trợ động từ did và giữ nguyên động từ chính.

Luyện tập 15 câu

Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.
Chọn đáp án đúng.

Mai's umbrella is still by the door and the ground outside is completely dry, so it ____ have rained while we were at the cinema.

  • Amust
  • Bshould
  • Ccan't
  • Dneedn't
Chọn đáp án phù hợp.

Mai's bag was still on her desk at 6 p.m., and her phone was next to it. She ____ gone home yet, because she never leaves without them.

  • Ashould have
  • Bmight have
  • Cneedn't have
  • Dcan't have
Điền từ thích hợp.

You ____ have told me the truth earlier.

Điền dạng V3 của ‘pass’.

He could have _______ the exam if he had studied more.

Chọn modal phù hợp để diễn tả suy luận chắc chắn về quá khứ.

The classroom floor is wet and Minh's umbrella is dripping by the door, so it ____ rained while we were in the library.

  • Amust have
  • Bcan't have
  • Cneedn't have
  • Dshouldn't have
Chọn modal thích hợp.

I ____ have known about the surprise party, but I pretended I didn’t.

  • Ashould
  • Bmust
  • Cmight
  • Dcould
Điền dạng V3 của ‘submit’.

They should have _______ the assignment before the deadline.

Chọn modal phù hợp để diễn đạt suy đoán chắc chắn về quá khứ.

Mai's bike is not in the yard, and her helmet is gone too. She ____ gone to school by bike this morning, because she always cycles there.

  • Amight not have
  • Bmust have
  • Cshouldn't have
  • Dneedn't have
Điền modal thích hợp.

The lights are off, so they ____ have turned them off already.

Chọn đáp án đúng.

Mai's bike was in the garden this morning, but now it is gone. Nobody else has a key to the gate, so her brother ____ taken it.

  • Amust have
  • Bneedn't have
  • Cshouldn't have
  • Dcan't have
Điền V3 của ‘lose’.

She might have _______ the invitation by mistake.

Chọn modal phù hợp.

Minh's bike is not in the garage, and the front gate is open. Someone ____ taken it while we were out, but we cannot be sure.

  • Aneedn't have
  • Bshouldn't have
  • Cmight have
  • Dwouldn't have
Chọn đáp án đúng.

I ____ have called you earlier, but I lost my phone.

  • Amust
  • Bcould
  • Cshould
  • Dmay
Điền dạng động từ khuyết thiếu hoàn thành phù hợp nhất vào chỗ trống để diễn tả suy luận chắc chắn về quá khứ.

Mai's neighbour says the garden gate was locked all evening, and nobody saw anyone enter or leave. Yet Mai's cat, which always stays indoors, was found asleep on the neighbour's porch this morning. Complete the sentence with the correct modal perfect form of 'climb' to show the speaker's logical conclusion (not simply a possibility): The cat ____ over the fence during the night.

Điền dạng động từ khuyết thiếu hoàn thành phủ định, mang nghĩa hành động không cần thiết, vào chỗ trống.

Anna didn't need to hurry, but she ran all the way to the station. Complete the sentence: 'She ____ so fast.' Use the modal perfect form that shows the running was unnecessary.

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật

Đáp án và giải thích

Câu 1 · Xem đáp án

Mai's umbrella is still by the door and the ground outside is completely dry, so it ____ have rained while we were at the cinema.

Đáp án: C, can't

Mặt đất khô hoàn toàn nên ta chắc chắn trời không mưa. Ta dùng can't have + V3 để diễn tả suy luận chắc chắn rằng điều gì đó đã không xảy ra trong quá khứ.

Câu 2 · Xem đáp án

Mai's bag was still on her desk at 6 p.m., and her phone was next to it. She ____ gone home yet, because she never leaves without them.

Đáp án: D, can't have

Túi và điện thoại vẫn còn ở bàn, nên ta chắc chắn Mai chưa về. ‘can't have + V3’ diễn tả suy đoán chắc chắn rằng điều gì đó đã không xảy ra.

Câu 3 · Xem đáp án

You ____ have told me the truth earlier.

Đáp án: should

‘should have + V3’ biểu hiện trách nhiệm hoặc hối hận.

Câu 4 · Xem đáp án

He could have _______ the exam if he had studied more.

Đáp án: passed

‘could have + V3’, V3 của ‘pass’ là ‘passed’.

Câu 5 · Xem đáp án

The classroom floor is wet and Minh's umbrella is dripping by the door, so it ____ rained while we were in the library.

Đáp án: A, must have

Sàn nhà ướt và ô đang nhỏ nước là bằng chứng rõ ràng, nên ta suy luận chắc chắn trời đã mưa: ‘must have + V3’. ‘Can't have’ nghĩa là chắc chắn không xảy ra, còn ‘needn't have’ và ‘shouldn't have’ nói về việc lẽ ra không cần làm hoặc không nên làm.

Câu 6 · Xem đáp án

I ____ have known about the surprise party, but I pretended I didn’t.

Đáp án: D, could

‘could have known’ diễn tả khả năng đã biết nhưng không chắc chắn.

Câu 7 · Xem đáp án

They should have _______ the assignment before the deadline.

Đáp án: submitted

‘should have + V3’, V3 của ‘submit’ là ‘submitted’.

Câu 8 · Xem đáp án

Mai's bike is not in the yard, and her helmet is gone too. She ____ gone to school by bike this morning, because she always cycles there.

Đáp án: B, must have

Xe và mũ đều biến mất, lại thêm thói quen đi xe đạp mỗi ngày, nên ta chắc chắn suy đoán như vậy: ‘must have gone’. Các đáp án còn lại không diễn tả suy luận chắc chắn này.

Câu 9 · Xem đáp án

The lights are off, so they ____ have turned them off already.

Đáp án: must

must have turned diễn tả suy đoán chắc chắn rằng hành động đã xảy ra.

Câu 10 · Xem đáp án

Mai's bike was in the garden this morning, but now it is gone. Nobody else has a key to the gate, so her brother ____ taken it.

Đáp án: A, must have

Không ai khác có chìa khóa, nên người nói rất chắc chắn là anh trai đã lấy xe: 'must have taken'. 'Can't have' mang nghĩa chắc chắn là KHÔNG xảy ra, còn 'needn't have' và 'shouldn't have' nói về sự cần thiết hoặc lời chê trách, không hợp ngữ cảnh.

Câu 11 · Xem đáp án

She might have _______ the invitation by mistake.

Đáp án: lost

‘might have lost’, V3 của ‘lose’ là ‘lost’.

Câu 12 · Xem đáp án

Minh's bike is not in the garage, and the front gate is open. Someone ____ taken it while we were out, but we cannot be sure.

Đáp án: C, might have

Câu nói "nhưng chúng ta không chắc chắn", nên cần modal diễn tả khả năng trong quá khứ: ‘might have taken’. Các đáp án còn lại diễn tả sự không cần thiết, sự chê trách hoặc tình huống giả định nên không hợp nghĩa.

Câu 13 · Xem đáp án

I ____ have called you earlier, but I lost my phone.

Đáp án: B, could

‘could have called’ diễn tả khả năng nhưng không chắc chắn.

Câu 14 · Xem đáp án

Mai's neighbour says the garden gate was locked all evening, and nobody saw anyone enter or leave. Yet Mai's cat, which always stays indoors, was found asleep on the neighbour's porch this morning. Complete the sentence with the correct modal perfect form of 'climb' to show the speaker's logical conclusion (not simply a possibility): The cat ____ over the fence during the night.

Đáp án: must have climbed

Cổng đã khóa và không ai thấy gì, nên cách giải thích hợp lý nhất là con mèo đã trèo qua hàng rào. Ta dùng must have + V3 để suy luận gần như chắc chắn về quá khứ dựa trên bằng chứng. 'Might have climbed' chỉ là khả năng yếu hơn, còn 'can't have climbed' mang nghĩa ngược lại.

Câu 15 · Xem đáp án

Anna didn't need to hurry, but she ran all the way to the station. Complete the sentence: 'She ____ so fast.' Use the modal perfect form that shows the running was unnecessary.

Đáp án: needn't have run

Hành động đã xảy ra nhưng không cần thiết, nên dùng needn't have + V3: needn't have run. Dạng 'mustn't have run' sai nghĩa vì mustn't diễn tả sự cấm đoán hoặc suy luận phủ định.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra.
Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).