Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Mệnh đề chỉ nguyên nhân và kết quả: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Đọc khoảng 6 phút 15 câu luyện

Nhớ nhanh: Bài học giúp em diễn đạt nguyên nhân với because, since, as, because of, due to và kết quả với so, therefore, so ... that, such ... that. Em sẽ học cách chọn từ nối đúng và đặt dấu câu chính xác. Bài cũng chỉ ra những lỗi người Việt hay mắc.

Công thức

ThểCông thứcVí dụ
Nguyên nhân: because / since / as + mệnh đề Công thứcS + V + because / since / as + S + V Ví dụWe stayed at home because it was raining heavily.
Chúng tôi ở nhà vì trời mưa to.
Nguyên nhân: because of / due to + danh từ Công thứcS + V + because of / due to + noun (phrase); because of + V-ing Ví dụThe match was cancelled because of the storm.
Trận đấu bị hủy vì cơn bão.
Kết quả: so Công thứcMệnh đề nguyên nhân, so + mệnh đề kết quả Ví dụLan was tired, so she went to bed early.
Lan mệt nên đi ngủ sớm.
Kết quả: therefore / as a result Công thứcMệnh đề 1. Therefore, / As a result, + mệnh đề 2 Ví dụThe road was flooded. Therefore, the bus was late.
Đường bị ngập. Vì vậy xe buýt đến muộn.
Kết quả: so ... that / such ... that Công thứcso + adj/adv + that + clause; such + (a/an) + adj + noun + that + clause Ví dụThe soup was so hot that Nam could not eat it.
Món súp nóng đến mức Nam không ăn được.

Cách dùng

Nêu nguyên nhân bằng because, since, as (đi với một mệnh đề đầy đủ có chủ ngữ và động từ). Since và as thường dùng khi nguyên nhân đã rõ với người nghe.

I took an umbrella because the sky was dark.
Tôi mang ô vì bầu trời tối sầm.

As it was late, we took a taxi home.
Vì đã muộn nên chúng tôi đi taxi về nhà.

Since Mai knows the way, she will lead us.
Vì Mai biết đường nên bạn ấy sẽ dẫn chúng ta.

Nêu nguyên nhân bằng because of hoặc due to (đi với danh từ hoặc cụm danh từ). Because of cũng có thể đi với V-ing, còn due to ở trình độ này nên dùng với danh từ.

Tom missed the train because of the traffic.
Tom lỡ chuyến tàu vì kẹt xe.

The class was noisy due to the broken air conditioner.
Lớp ồn ào vì máy lạnh bị hỏng.

Lan was late because of oversleeping.
Lan đến muộn vì ngủ quên.

Nêu kết quả bằng so (đứng giữa câu, sau dấu phẩy) hoặc therefore, as a result (đứng đầu câu mới, sau đó có dấu phẩy).

Anna forgot her key, so she waited outside.
Anna quên chìa khóa nên bạn ấy đợi bên ngoài.

He practised every day. As a result, his English improved.
Cậu ấy luyện tập mỗi ngày. Kết quả là tiếng Anh của cậu ấy tiến bộ.

Nhấn mạnh mức độ dẫn đến kết quả bằng so ... that và such ... that.

The film was so long that some people fell asleep.
Bộ phim dài đến mức vài người ngủ gật.

It was such a cold day that we stayed indoors.
Đó là một ngày lạnh đến mức chúng tôi ở trong nhà.

Dấu hiệu nhận biết

  • because
  • since
  • as
  • because of
  • due to
  • so
  • therefore
  • as a result
  • so ... that
  • such ... that

Lỗi thường gặp

Because it rained, so we stayed at home. Because it rained, we stayed at home. Tiếng Việt có thể nói 'vì ... nên', nhưng tiếng Anh không dùng because và so cùng một câu. Chỉ dùng một trong hai.
She was late because of the bus broke down. She was late because the bus broke down. Because of cần danh từ; trước một mệnh đề có chủ ngữ và động từ phải dùng because.
We stayed home because the bad weather. We stayed home because of the bad weather. Sau cụm danh từ phải dùng because of, không dùng because.
It was so a nice day that we went out. It was such a nice day that we went out. Trước danh từ (có a/an + adj + noun) dùng such; so chỉ đi với tính từ hoặc trạng từ đứng một mình.
He was ill, therefore he stayed home. He was ill. Therefore, he stayed home. Therefore là trạng từ nối, thường đứng đầu câu mới và có dấu phẩy sau nó, không nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy.

So sánh

Mệnh đề chỉ nguyên nhân và kết quả

Mệnh đề chỉ mục đích (so that, in order to) nói về điều ta muốn đạt được, còn mệnh đề chỉ nguyên nhân giải thích vì sao việc đã xảy ra. Ví dụ: I study hard so that I can pass (mục đích) và I passed because I studied hard (nguyên nhân).

Mệnh đề chỉ nguyên nhân và kết quả

Although, but, however diễn đạt sự đối lập, trong khi because, so, therefore diễn đạt mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Luyện tập 15 câu

Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.
Chọn đáp án đúng.

We cancelled the picnic ____ it was raining.

  • Abecause
  • Bbecause of
  • Cso
  • Dtherefore
Chọn đáp án đúng.

The flight was delayed ____ the thick fog.

  • Abecause
  • Bso
  • Cas
  • Ddue to
Chọn đáp án đúng.

Mai had a headache, ____ she took some rest.

  • Abecause
  • Bdue to
  • Csince
  • Dso
Chọn đáp án đúng.

The bag was ____ heavy that Lan could not lift it.

  • Asuch
  • Btoo
  • Cso
  • Dvery
Chọn đáp án đúng.

It was ____ a difficult test that many students failed.

  • Aso
  • Bsuch
  • Ctoo
  • Denough
Chọn đáp án đúng.

The road was closed. ____, we had to take another route.

  • ABecause
  • BTherefore
  • CBecause of
  • DSince
Chọn đáp án đúng.

Nam could not join us ____ being ill.

  • Abecause
  • Bso
  • Cbecause of
  • Das a result
Điền một từ vào chỗ trống.

Tom was hungry, ____ he made a sandwich.

Điền một từ vào chỗ trống.

The match was stopped ____ of the heavy rain.

Điền một từ vào chỗ trống.

It was ____ a beautiful beach that we stayed there all day.

Điền một từ vào chỗ trống.

Anna spoke ____ quietly that nobody could hear her.

Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

The weather was so dangerous ____ the match was cancelled. (Use one word: a conjunction of result.)

Chọn câu viết lại đúng.

Because Minh studied hard, he passed the exam. Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu trên.

  • AMinh passed the exam, so he studied hard.
  • BMinh studied hard, so he passed the exam.
  • CMinh studied hard because he passed the exam.
  • DMinh studied hard, but he passed the exam.
Chọn đáp án đúng.

Lan was ____ tired that she fell asleep during the film.

  • Asuch
  • Btoo
  • Cvery
  • Dso
Chọn phần có lỗi sai trong câu.

Because the museum was closed on Monday, so we decided to visit the zoo instead.

  • Awas closed
  • Bso
  • Cdecided to
  • Dzoo instead

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật

Đáp án và giải thích

Câu 1 · Xem đáp án

We cancelled the picnic ____ it was raining.

Đáp án: A, because

Sau chỗ trống là một mệnh đề (it was raining) nên dùng because.

Câu 2 · Xem đáp án

The flight was delayed ____ the thick fog.

Đáp án: D, due to

Sau chỗ trống là cụm danh từ 'the thick fog' nên dùng due to.

Câu 3 · Xem đáp án

Mai had a headache, ____ she took some rest.

Đáp án: D, so

Vế sau là kết quả của vế trước nên dùng so.

Câu 4 · Xem đáp án

The bag was ____ heavy that Lan could not lift it.

Đáp án: C, so

Cấu trúc so + tính từ + that: so heavy that.

Câu 5 · Xem đáp án

It was ____ a difficult test that many students failed.

Đáp án: B, such

Có 'a difficult test' (a + tính từ + danh từ) nên dùng such.

Câu 6 · Xem đáp án

The road was closed. ____, we had to take another route.

Đáp án: B, Therefore

Đây là câu mới chỉ kết quả, bắt đầu bằng trạng từ nối Therefore có dấu phẩy.

Câu 7 · Xem đáp án

Nam could not join us ____ being ill.

Đáp án: C, because of

Sau chỗ trống là V-ing (being ill), dùng because of.

Câu 8 · Xem đáp án

Tom was hungry, ____ he made a sandwich.

Đáp án: so

Vế sau là kết quả của việc đói bụng nên dùng so.

Câu 9 · Xem đáp án

The match was stopped ____ of the heavy rain.

Đáp án: because

Cụm because of + danh từ (the heavy rain) chỉ nguyên nhân.

Câu 10 · Xem đáp án

It was ____ a beautiful beach that we stayed there all day.

Đáp án: such

Trước 'a beautiful beach' (a + tính từ + danh từ) dùng such.

Câu 11 · Xem đáp án

Anna spoke ____ quietly that nobody could hear her.

Đáp án: so

Sau chỗ trống là trạng từ quietly nên dùng so ... that.

Câu 12 · Xem đáp án

The weather was so dangerous ____ the match was cancelled. (Use one word: a conjunction of result.)

Đáp án: that

Cấu trúc kết quả: so + tính từ + that + mệnh đề. Vì vậy ta điền 'that'.

Câu 13 · Xem đáp án

Because Minh studied hard, he passed the exam. Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu trên.

Đáp án: B, Minh studied hard, so he passed the exam.

Học chăm là nguyên nhân, đỗ là kết quả, nên dùng 'so' trước kết quả. Đáp án A đảo ngược nguyên nhân và kết quả nên sai nghĩa.

Câu 14 · Xem đáp án

Lan was ____ tired that she fell asleep during the film.

Đáp án: D, so

Cấu trúc 'so + tính từ + that' diễn tả kết quả: so tired that... 'such' cần đi với danh từ (such a tired girl), nên không phù hợp trước tính từ đứng một mình.

Câu 15 · Xem đáp án

Because the museum was closed on Monday, so we decided to visit the zoo instead.

Đáp án: B, so

Không dùng 'Because' và 'so' cùng lúc trong một câu. Câu đúng: 'Because the museum was closed on Monday, we decided...' hoặc bỏ 'Because' và giữ 'so'. Vì vậy 'so' là lỗi sai.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra.
Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).