Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Rút gọn mệnh đề quan hệ: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Đọc khoảng 2 phút 15 câu luyện

Nhớ nhanh: Rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu văn ngắn gọn hơn. Dùng phân từ hiện tại (V-ing) cho nghĩa chủ động hoặc phân từ quá khứ (V3/ed) cho nghĩa bị động.

Công thức

ThểCông thứcVí dụ
Thể chủ động (V-ing) Công thứcN + V-ing Ví dụThe man standing at the door is my teacher.
Người đàn ông đứng ở cửa là thầy giáo tôi.
Thể bị động (V3/ed) Công thứcN + V3/ed Ví dụThe book bought yesterday is very interesting.
Cuốn sách được mua hôm qua rất hay.
Dạng dùng to infinitive Công thứcN + to V Ví dụShe is the first student to finish the test.
Cô ấy là học sinh đầu tiên hoàn thành bài kiểm tra.

Cách dùng

Rút gọn khi đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ.

Students who study hard will pass the exam.
Học sinh học chăm chỉ sẽ vượt qua kỳ thi.

Students studying hard will pass the exam.
Học sinh học chăm chỉ sẽ vượt qua kỳ thi.

Dấu hiệu nhận biết

  • who
  • which
  • that

Lỗi thường gặp

The car buying by my father is red. The car bought by my father is red. Nghĩa bị động phải dùng V3/ed (bought), không dùng V-ing.
The girl writes the letter is Lan. The girl writing the letter is Lan. Nghĩa chủ động phải dùng V-ing (writing), không dùng động từ chia thì.

So sánh

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ đầy đủ có đại từ quan hệ và động từ chia thì, trong khi mệnh đề rút gọn bỏ đại từ và rút gọn động từ dạng phân từ.

Luyện tập 15 câu

Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.
Chọn đáp án đúng.

The scientist ____ the new vaccine won an award.

  • Adiscovering
  • Bdiscovered
  • Cdiscover
  • Ddiscovers
Chọn đáp án đúng.

All houses ____ by the storm need urgent repairs.

  • Adamaging
  • Bdamaged
  • Cdamage
  • Dto damage
Điền dạng rút gọn đúng của động từ trong ngoặc.

The road ____ to the village is very narrow. (lead)

Chọn đáp án đúng.

Nam was the last applicant ____ the interview room.

  • Aenter
  • Bentering
  • Centered
  • Dto enter
Tìm lỗi sai.

The painting exhibiting at the gallery was painted by a famous local artist.

  • Aexhibiting
  • Bwas painted
  • Ca famous
  • Dartist
Chọn đáp án đúng.

Anyone ____ late for the meeting will not be allowed inside.

  • Aarrive
  • Barriving
  • Carrived
  • Dto arrive
Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

The letter ____ yesterday contained good news. (write)

Chọn đáp án đúng.

He is the only student ____ an answer to this complex puzzle.

  • Ato find
  • Bfinding
  • Cfind
  • Dfound
Chọn đáp án đúng.

The computer ____ in Japan is working smoothly.

  • Amake
  • Bmaking
  • Cmade
  • Dto make
Chọn đáp án đúng.

Do you know the boy ____ soccer in the yard?

  • Aplay
  • Bplaying
  • Cplayed
  • Dto play
Điền dạng rút gọn đúng của động từ trong ngoặc.

The flowers ____ by my mother in the garden smell sweet. (grow)

Chọn đáp án đúng.

The instructions ____ on the board were very clear.

  • Awrite
  • Bwriting
  • Cwritten
  • Dto write
Chọn đáp án đúng.

Neil Armstrong was the first man ____ foot on the moon.

  • Aset
  • Bsetting
  • Cto set
  • Dsets
Chọn phần có lỗi sai.

The report submitted by the committee last week suggests that the funds allocating to the new project were insufficient.

  • Asubmitted
  • Bsuggests
  • Callocating
  • Dwere
Chọn phần có lỗi sai.

The students waiting outside the hall were given a notice explained the new timetable, which had been designed by a teacher named Mr Hung.

  • Awaiting
  • Bexplained
  • Cdesigned
  • Dnamed

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật

Đáp án và giải thích

Câu 1 · Xem đáp án

The scientist ____ the new vaccine won an award.

Đáp án: A, discovering

Chủ ngữ mang nghĩa chủ động thực hiện hành động phát minh nên dùng phân từ hiện tại discovering.

Câu 2 · Xem đáp án

All houses ____ by the storm need urgent repairs.

Đáp án: B, damaged

Nhà cửa bị tàn phá bởi bão nên dùng phân từ quá khứ damaged mang nghĩa bị động.

Câu 3 · Xem đáp án

The road ____ to the village is very narrow. (lead)

Đáp án: leading

Con đường dẫn đến làng mang nghĩa chủ động nên dùng leading.

Câu 4 · Xem đáp án

Nam was the last applicant ____ the interview room.

Đáp án: D, to enter

Sau các từ chỉ số thứ tự như 'the last', dùng dạng to infinitive.

Câu 5 · Xem đáp án

The painting exhibiting at the gallery was painted by a famous local artist.

Đáp án: A, exhibiting

Bức tranh được trưng bày mang nghĩa bị động nên sửa 'exhibiting' thành 'exhibited'.

Câu 6 · Xem đáp án

Anyone ____ late for the meeting will not be allowed inside.

Đáp án: B, arriving

Ý nghĩa chủ động chỉ người tự đến muộn nên dùng arriving.

Câu 7 · Xem đáp án

The letter ____ yesterday contained good news. (write)

Đáp án: written

Bức thư được viết mang nghĩa bị động nên dùng V3/ed là written.

Câu 8 · Xem đáp án

He is the only student ____ an answer to this complex puzzle.

Đáp án: A, to find

Có cụm từ 'the only' đi trước nên rút gọn mệnh đề quan hệ bằng 'to V'.

Câu 9 · Xem đáp án

The computer ____ in Japan is working smoothly.

Đáp án: C, made

Máy tính được sản xuất ở Nhật Bản nên dùng phân từ quá khứ made.

Câu 10 · Xem đáp án

Do you know the boy ____ soccer in the yard?

Đáp án: B, playing

Cậu bé đang chơi bóng đá mang nghĩa chủ động nên dùng playing.

Câu 11 · Xem đáp án

The flowers ____ by my mother in the garden smell sweet. (grow)

Đáp án: grown

Câu mang nghĩa bị động (những bông hoa được trồng bởi mẹ tôi), nên ta dùng quá khứ phân từ grown.

Câu 12 · Xem đáp án

The instructions ____ on the board were very clear.

Đáp án: C, written

Hướng dẫn được viết trên bảng mang nghĩa bị động nên dùng written.

Câu 13 · Xem đáp án

Neil Armstrong was the first man ____ foot on the moon.

Đáp án: C, to set

Sau số thứ tự 'the first', mệnh đề quan hệ rút gọn thành dạng 'to V'.

Câu 14 · Xem đáp án

The report submitted by the committee last week suggests that the funds allocating to the new project were insufficient.

Đáp án: C, allocating

Sai ở C. Các khoản tiền được phân bổ (nghĩa bị động), nên mệnh đề quan hệ rút gọn phải dùng quá khứ phân từ: 'the funds allocated to the new project' (= the funds which were allocated).

Câu 15 · Xem đáp án

The students waiting outside the hall were given a notice explained the new timetable, which had been designed by a teacher named Mr Hung.

Đáp án: B, explained

Tờ thông báo chủ động 'giải thích' thời khóa biểu nên phải dùng V-ing: 'explaining' (= which explained). 'waiting' đúng vì học sinh chủ động chờ; 'designed' đúng vì bị động; 'named' đúng vì giáo viên được đặt tên (bị động).

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra.
Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).