Nhớ nhanh: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả hoặc ảnh hưởng vẫn liên quan đến hiện tại. Thì này cũng dùng để nói về trải nghiệm sống hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn. Cấu trúc cơ bản sử dụng trợ động từ have/has kết hợp quá khứ phân từ (V3/ed).
Công thức
| Thể | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + have/has + V3/ed | Minh has washed his bicycle. Minh đã rửa xong xe đạp của mình. |
| Phủ định | S + have/has + not (haven't/hasn't) + V3/ed | They haven't finished their science project yet. Họ vẫn chưa hoàn thành dự án khoa học. |
| Nghi vấn (Yes/No) | Have/Has + S + V3/ed? | Have you ever visited Da Nang? Bạn đã từng đến thăm Đà Nẵng chưa? |
| Nghi vấn (Wh-) | Wh- + have/has + S + V3/ed? | Where have you put the house key? Bạn đã để chìa khóa nhà ở đâu rồi? |
Cách dùng
Diễn tả trải nghiệm hoặc kinh nghiệm sống tính đến thời điểm hiện tại (thường đi kèm ever, never).
Mai has never eaten sushi before.
Mai chưa bao giờ ăn món sushi trước đây.
Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai (thường đi với since, for).
We have lived in this neighborhood for five years.
Chúng tôi đã sống ở khu phố này được năm năm.
Diễn tả hành động vừa mới xảy ra hoặc để lại kết quả rõ rệt trong hiện tại (thường đi với just, already, yet).
Nam has just lost his pen, so he cannot write now.
Nam vừa làm mất bút nên bây giờ cậu ấy không thể viết.
Dấu hiệu nhận biết
- already
- yet
- just
- ever
- never
- for
- since
- recently
- so far
Lỗi thường gặp
So sánh
Quá khứ đơn diễn tả sự việc đã kết thúc hoàn toàn tại thời điểm cụ thể trong quá khứ (ví dụ: 'I bought this phone last week'). Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả hoặc hành động không nêu rõ thời gian cụ thể liên quan đến hiện tại (ví dụ: 'I have bought a new phone, so now I can call you').
Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Cấu trúc thường dùng động từ thêm đuôi -ed hoặc biến đổi theo bảng bất quy tắc, đi kèm từ chỉ thời gian xác định như yesterday, ago, last week. Khi tạo câu phủ định và nghi vấn với động từ thường, ta mượn trợ động từ did và giữ nguyên động từ chính.
Luyện tập 15 câu
Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.Mai ____ her bedroom, so it looks very tidy now.
- Ahas cleaned
- Bcleaned
- Ccleans
- Dhave cleaned
Tom and David have known each other ____ 2018.
- Afor
- Bsince
- Cin
- Dat
Nam has lived in this town ____ seven years.
Look! The rain has (stop) ____, so we can go out to play.
____ you ever visited a tea plantation in Moc Chau?
- ADo
- BDid
- CHave
- DAre
Lan hasn't replied to my message ____.
- Aalready
- Byet
- Cever
- Djust
Huy is not hungry because he has already (eat) ____ lunch.
She [A]has lived[/A] in Ha Noi [B]since[/B] four years [C]with[/C] her [D]grandparents[/D].
- Ahas lived
- Bsince
- Cwith
- Dgrandparents
Minh started playing the guitar two years ago.
- AMinh has played the guitar for two years.
- BMinh played the guitar since two years.
- CMinh has started playing the guitar for two years.
- DMinh is playing the guitar since two years.
Anna and her sister ____ to that museum three times.
- Ahas been
- Bhave been
- Cwas
- Dwere been
I have lived in this apartment ____ last summer.
They [A]have bought[/A] a new television [B]last Sunday[/B] [C]for[/C] their living [D]room[/D].
- Ahave bought
- Blast Sunday
- Cfor
- Droom
Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
Would you like a sandwich? - No, thanks. I have ____ had lunch.
- Ayet
- Bjust
- Cever
- Dstill
Câu sau đây đúng hay sai về ngữ pháp: 'Tom has visited Hue two days ago.'
Biên soạn và kiểm duyệt bởi IngLit · Cập nhật