Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Thì quá khứ tiếp diễn: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Đọc khoảng 4 phút 15 câu luyện

Nhớ nhanh: Thì quá khứ tiếp diễn dùng để nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, hoặc một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào. Cấu trúc: was/were + V-ing. Bài học giúp em nhận biết cách dùng và phân biệt với quá khứ đơn.

Công thức

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng định Công thứcS + was/were + V-ing Ví dụI was cooking dinner at six o'clock yesterday.
Hôm qua lúc 6 giờ tôi đang nấu bữa tối.
Phủ định Công thứcS + was/were + not + V-ing Ví dụThey weren't playing football when it started to rain.
Họ đang không chơi bóng đá khi trời bắt đầu mưa.
Nghi vấn (Yes/No) Công thứcWas/Were + S + V-ing? Ví dụWere you reading in your room at nine last night?
Chín giờ tối qua bạn có đang đọc sách trong phòng không?
Câu hỏi với từ để hỏi Công thứcWh-word + was/were + S + V-ing? Ví dụWhat was Mai doing when you called her?
Mai đang làm gì khi bạn gọi cho cô ấy?

Cách dùng

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ

At 7 p.m. last Sunday, Nam was watching TV.
Lúc 7 giờ tối Chủ nhật tuần trước, Nam đang xem ti vi.

We were waiting for the bus at eight o'clock.
Lúc 8 giờ chúng tôi đang đợi xe buýt.

Hành động đang diễn ra (quá khứ tiếp diễn) thì có hành động khác xen vào (quá khứ đơn)

I was walking home when I saw an old friend.
Tôi đang đi bộ về nhà thì gặp một người bạn cũ.

Lan was drawing when her brother came in.
Lan đang vẽ thì em trai cô ấy bước vào.

Hai hành động cùng diễn ra song song trong quá khứ

While Mum was cooking, Dad was cleaning the yard.
Trong lúc mẹ nấu ăn, bố đang dọn sân.

The students were writing while the teacher was walking around.
Học sinh đang viết trong lúc cô giáo đi quanh lớp.

Dấu hiệu nhận biết

  • while
  • when
  • at 8 o'clock yesterday
  • at that time
  • all evening
  • this time last week

Lỗi thường gặp

I was watch TV when you called. I was watching TV when you called. Sau was/were phải dùng V-ing, không dùng động từ nguyên mẫu.
They was playing in the garden. They were playing in the garden. Chủ ngữ số nhiều (they, we, you) đi với were, không dùng was.
While I did my homework, my sister was singing. While I was doing my homework, my sister was singing. Hai hành động diễn ra song song cùng lúc nên dùng quá khứ tiếp diễn cho cả hai.
I was knowing the answer. I knew the answer. Động từ chỉ trạng thái như know, like, want thường không dùng ở thì tiếp diễn.

So sánh

Thì quá khứ tiếp diễn

Quá khứ đơn nói về hành động đã xảy ra và kết thúc (I cooked dinner). Quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh hành động đang diễn ra, chưa hoàn tất tại một thời điểm (I was cooking dinner at six). Khi có hai hành động, hành động kéo dài dùng tiếp diễn, hành động ngắn xen vào dùng quá khứ đơn.

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Cấu trúc thường dùng động từ thêm đuôi -ed hoặc biến đổi theo bảng bất quy tắc, đi kèm từ chỉ thời gian xác định như yesterday, ago, last week. Khi tạo câu phủ định và nghi vấn với động từ thường, ta mượn trợ động từ did và giữ nguyên động từ chính.

Luyện tập 15 câu

Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.
Chọn đáp án đúng.

At eight o'clock last night, I ____ my homework.

  • Ado
  • Bwas doing
  • Cwere doing
  • Ddid doing
Chọn đáp án đúng.

The children ____ in the park when it began to rain.

  • Awas playing
  • Bwere playing
  • Care playing
  • Dplayed
Chọn đáp án đúng.

Lan was cooking when her friend ____.

  • Aarrives
  • Bwas arriving
  • Carrived
  • Darriving
Chọn đáp án đúng.

____ you sleeping at ten o'clock last night?

  • AWas
  • BDid
  • CWere
  • DAre
Chọn đáp án đúng.

While Dad ____ the car, I was reading a book.

  • Awashed
  • Bwas washing
  • Cwere washing
  • Dwashes
Chọn đáp án đúng.

Nam ____ football at that time, so he didn't hear the phone.

  • Awas playing
  • Bwere playing
  • Cdidn't play
  • Dis playing
Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.

At 6 a.m. yesterday, my mother ____ (cook) breakfast.

Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.

We ____ (walk) to school when we saw a rainbow.

Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

What ____ you doing at nine o'clock last night?

Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.

The boys ____ (not / listen) while the teacher was talking.

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Mai was ____ (sing) in the bathroom when I came home.

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

They were ____ (run) in the yard when the bell rang.

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Tom was ____ (make) a cake when the lights went out.

Chọn phần có lỗi sai.

While Lan was cooking dinner, her sister watched TV in the living room.

  • AWhile Lan
  • Bwas cooking
  • Cwatched
  • Din the living room
Chọn câu đúng nhất.

Hôm qua, lúc 5 giờ chiều, Lan bắt đầu học tiếng Anh từ 4 giờ 30 và học đến 6 giờ. Chọn câu mô tả đúng điều Lan đang làm vào lúc 5 giờ chiều.

  • ALan was studying English at 5 p.m. yesterday.
  • BLan were studying English at 5 p.m. yesterday.
  • CLan is studying English at 5 p.m. yesterday.
  • DLan was study English at 5 p.m. yesterday.

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật

Đáp án và giải thích

Câu 1 · Xem đáp án

At eight o'clock last night, I ____ my homework.

Đáp án: B, was doing

Có mốc thời gian cụ thể trong quá khứ nên dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ I đi với was: was doing.

Câu 2 · Xem đáp án

The children ____ in the park when it began to rain.

Đáp án: B, were playing

The children là số nhiều và hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào nên dùng were playing.

Câu 3 · Xem đáp án

Lan was cooking when her friend ____.

Đáp án: C, arrived

Hành động ngắn xen vào hành động đang diễn ra dùng quá khứ đơn: arrived.

Câu 4 · Xem đáp án

____ you sleeping at ten o'clock last night?

Đáp án: C, Were

Câu hỏi quá khứ tiếp diễn với you dùng Were.

Câu 5 · Xem đáp án

While Dad ____ the car, I was reading a book.

Đáp án: B, was washing

Hai hành động song song cùng dùng quá khứ tiếp diễn. Dad đi với was washing.

Câu 6 · Xem đáp án

Nam ____ football at that time, so he didn't hear the phone.

Đáp án: A, was playing

Nam là chủ ngữ số ít và hành động đang diễn ra tại thời điểm đó nên dùng was playing. Các đáp án còn lại sai về số ít/số nhiều hoặc thì.

Câu 7 · Xem đáp án

At 6 a.m. yesterday, my mother ____ (cook) breakfast.

Đáp án: was cooking

Mốc thời gian cụ thể trong quá khứ, chủ ngữ số ít: was cooking.

Câu 8 · Xem đáp án

We ____ (walk) to school when we saw a rainbow.

Đáp án: were walking

Hành động đang diễn ra bị xen vào bởi hành động saw; chủ ngữ we dùng were walking.

Câu 9 · Xem đáp án

What ____ you doing at nine o'clock last night?

Đáp án: were

Câu hỏi quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ you dùng trợ động từ were: What were you doing?

Câu 10 · Xem đáp án

The boys ____ (not / listen) while the teacher was talking.

Đáp án: weren't listening

Câu phủ định, chủ ngữ số nhiều: weren't listening.

Câu 11 · Xem đáp án

Mai was ____ (sing) in the bathroom when I came home.

Đáp án: singing

Sau was dùng V-ing: singing.

Câu 12 · Xem đáp án

They were ____ (run) in the yard when the bell rang.

Đáp án: running

Động từ run gấp đôi phụ âm cuối khi thêm -ing: running.

Câu 13 · Xem đáp án

Tom was ____ (make) a cake when the lights went out.

Đáp án: making

Động từ tận cùng bằng -e bỏ e rồi thêm -ing: making.

Câu 14 · Xem đáp án

While Lan was cooking dinner, her sister watched TV in the living room.

Đáp án: C, watched

Hai hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ, nên cả hai vế đều dùng quá khứ tiếp diễn. Câu đúng: her sister was watching TV.

Câu 15 · Xem đáp án

Hôm qua, lúc 5 giờ chiều, Lan bắt đầu học tiếng Anh từ 4 giờ 30 và học đến 6 giờ. Chọn câu mô tả đúng điều Lan đang làm vào lúc 5 giờ chiều.

Đáp án: A, Lan was studying English at 5 p.m. yesterday.

Lan học từ 4 giờ 30 đến 6 giờ, nên lúc 5 giờ hành động đang diễn ra. Ta dùng quá khứ tiếp diễn: was + V-ing. Lan là số ít nên dùng was, không dùng were hay is.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra.
Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).