Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Trạng từ chỉ tần suất: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Đọc khoảng 3 phút 15 câu luyện

Nhớ nhanh: Trạng từ chỉ tần suất mô tả mức độ thường xuyên của hành động. Đặt trước động từ chính, sau động từ ‘to be’.

Công thức

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng định Công thứcS + adverb + V (hiện tại đơn) Ví dụShe always reads books.
Cô ấy luôn đọc sách.
Phủ định Công thứcS + do/does + not + adverb + V (hiện tại đơn) Ví dụHe does not often eat meat.
Anh ấy không thường ăn thịt.
Câu hỏi Công thứcDo/Does + S + V (hiện tại đơn) + adverb? Ví dụDo you often play soccer?
Bạn có thường chơi bóng đá không?

Cách dùng

Diễn tả tần suất thường xuyên của hành động.

I usually read comics after dinner.
Tôi thường đọc truyện tranh sau bữa tối.

They sometimes join school clubs.
Họ thỉnh thoảng tham gia câu lạc bộ trường.

Nhấn mạnh mức độ hiếm khi hoặc không bao giờ xảy ra.

She rarely eats fast food.
Cô ấy hiếm khi ăn đồ ăn nhanh.

He never forgets homework.
Anh ấy không bao giờ quên bài tập về nhà.

Dấu hiệu nhận biết

  • always
  • usually
  • often
  • sometimes
  • rarely
  • never

Lỗi thường gặp

She goes always to school. She always goes to school. Trạng từ chỉ tần suất phải đứng trước động từ chính, không đứng sau.
He not often watch movies. He does not often watch movies. Câu phủ định hiện tại đơn cần trợ động từ do/does và động từ nguyên mẫu.
She never does not lie. She never lies. ‘Never’ đã mang nghĩa phủ định, không cần thêm do/does not.

So sánh

Trạng từ chỉ tần suất

Trong quá khứ đơn, trạng từ chỉ tần suất vẫn đứng trước động từ chính, nhưng động từ dùng dạng quá khứ (e.g., ‘She often visited her aunt’).

Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Cấu trúc thường dùng động từ thêm đuôi -ed hoặc biến đổi theo bảng bất quy tắc, đi kèm từ chỉ thời gian xác định như yesterday, ago, last week. Khi tạo câu phủ định và nghi vấn với động từ thường, ta mượn trợ động từ did và giữ nguyên động từ chính.

Luyện tập 15 câu

Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.
Chọn đáp án đúng.

She ____ drinks coffee; she never misses a morning.

  • Aalways
  • Boften
  • Crarely
  • Dnever
Điền từ thích hợp.

They ___ to the park on weekends.

Chọn dạng đúng của trạng từ.

He ____ (never) eats meat.

Chọn đúng/sai.

Adverb ‘often’ must be placed before verb ‘to be’.

Chọn đáp án đúng.

My brother is ____ late for school; he never arrives on time.

  • Aalways
  • Boften
  • Csometimes
  • Dnever
Chọn phần sai.

She play basketball always.

  • AVerb form
  • BAdverb placement
  • CSubject‑verb agreement
  • DWord order
Chọn đáp án đúng.

We ____ have lunch at noon; we never eat it at other times.

  • Aalways
  • Bnever
  • Coften
  • Dsometimes
Điền trạng từ thích hợp.

She ____ (rarely) watches TV.

Chọn dạng đúng.

They ____ (sometimes) go out.

Chọn đúng/sai.

Adverb ‘never’ can be used with present simple.

Chọn đáp án đúng.

Tom ____ (usually) rides the bus to school on weekdays.

  • Ausually
  • Balways
  • Cnever
  • Doften
Sắp xếp đúng câu.

Sắp xếp các từ thành câu đúng.

Nối câu với trạng từ thích hợp.

Nối câu với trạng từ thích hợp.

Chọn phần sai.

She reads always books.

  • AVerb placement
  • BAdverb placement
  • CSubject‑verb agreement
  • DNone
Chọn câu đúng khi thêm adverb ‘always’.

She drinks coffee every morning.

  • AShe always drinks coffee every morning.
  • BShe drinks always coffee every morning.
  • CShe drinks coffee always every morning.
  • DShe drinks coffee every morning always.

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật

Đáp án và giải thích

Câu 1 · Xem đáp án

She ____ drinks coffee; she never misses a morning.

Đáp án: A, always

‘Never misses a morning’ shows that she drinks coffee every morning, so ‘always’ is correct.

Câu 2 · Xem đáp án

They ___ to the park on weekends.

Đáp án: go

Động từ nguyên thể ‘go’ dùng với chủ ngữ số nhiều trong hiện tại đơn.

Câu 3 · Xem đáp án

He ____ (never) eats meat.

Đáp án: never

Never luôn đứng trước động từ, động từ phải chia với chủ ngữ (eats).

Câu 4 · Xem đáp án

Adverb ‘often’ must be placed before verb ‘to be’.

Đáp án: Sai

‘Often’ có thể đứng sau ‘to be’: She is often late.

Câu 5 · Xem đáp án

My brother is ____ late for school; he never arrives on time.

Đáp án: A, always

‘never arrives on time’ nghĩa là luôn đến muộn, nên dùng ‘always’.

Câu 6 · Xem đáp án

She play basketball always.

Đáp án: A, Verb form

Sau ‘She’ cần dùng ‘plays’, không phải ‘play’.

Câu 7 · Xem đáp án

We ____ have lunch at noon; we never eat it at other times.

Đáp án: A, always

'Always' nghĩa luôn luôn, câu khẳng định ăn trưa lúc 12h mỗi ngày.

Câu 8 · Xem đáp án

She ____ (rarely) watches TV.

Đáp án: rarely

‘Rarely’ biểu thị hiếm khi, đặt trước động từ chính.

Câu 9 · Xem đáp án

They ____ (sometimes) go out.

Đáp án: sometimes

‘Sometimes’ luôn ở dạng này, không thay đổi.

Câu 10 · Xem đáp án

Adverb ‘never’ can be used with present simple.

Đáp án: Đúng

‘Never’ thường đi kèm với hiện tại đơn: He never smiles.

Câu 11 · Xem đáp án

Tom ____ (usually) rides the bus to school on weekdays.

Đáp án: A, usually

'Usually' mô tả thói quen thường xuyên, phù hợp với câu có 'on weekdays'.

Câu 12 · Xem đáp án

Sắp xếp các từ thành câu đúng.

Đáp án: Lan / always / reads / books / in the evening

Cấu trúc: Chủ ngữ + trạng từ chỉ tần suất + động từ + tân ngữ + trạng từ chỉ thời gian.

Câu 13 · Xem đáp án

Nối câu với trạng từ thích hợp.

Đáp án: 1–a, 2–b

always dùng cho thói quen luôn luôn xảy ra; never dùng cho việc không bao giờ xảy ra.

Câu 14 · Xem đáp án

She reads always books.

Đáp án: B, Adverb placement

Adverb of frequency phải đứng trước động từ chính, không được đặt giữa động từ và tân ngữ: She always reads books.

Câu 15 · Xem đáp án

She drinks coffee every morning.

Đáp án: A, She always drinks coffee every morning.

‘Always’ đặt trước động từ chính ‘drinks’.

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra.
Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).