Nhớ nhanh: Từ chỉ số lượng giúp xác định lượng của người hoặc vật khi không cần dùng số đếm cụ thể. Ở trình độ A2, người học tập trung vào cách dùng some, any, much, many, a lot of, a few và a little. Việc phân biệt danh từ đếm được và không đếm được là chìa khóa để chọn từ chỉ số lượng chính xác.
Công thức
| Thể | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ đếm được số nhiều | many / a few / few / several + N (số nhiều) | Lan has a few pencils in her pencil case. Lan có một vài cây bút chì trong hộp bút. |
| Danh từ không đếm được | much / a little / little + N (không đếm được) | There is a little milk left in the bottle. Còn một chút sữa trong chai. |
| Dùng cho cả hai loại danh từ | some / any / a lot of / lots of + N (số nhiều / không đếm được) | Minh has a lot of homework today. Minh có rất nhiều bài tập về nhà hôm nay. |
Cách dùng
Dùng 'some' trong câu khẳng định hoặc câu mời, đề nghị lịch sự; dùng 'any' trong câu phủ định và nghi vấn thông thường.
Would you like some orange juice?
Bạn có muốn dùng một chút nước cam không?
We do not have any butter at home.
Chúng ta không còn chút bơ nào ở nhà.
Dùng 'much' và 'many' chủ yếu trong câu phủ định và câu hỏi số lượng; 'a lot of' dùng phổ biến trong câu khẳng định.
How many notebooks did you buy?
Bạn đã mua bao nhiêu cuốn vở?
Tom does not spend much time playing games.
Tom không dành nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử.
Dùng 'a few' (một vài, đủ dùng) cho danh từ đếm được; 'a little' (một chút, đủ dùng) cho danh từ không đếm được.
Mai has a few close friends at secondary school.
Mai có một vài người bạn thân ở trường trung học cơ sở.
We only need a little sugar for this dessert.
Chúng ta chỉ cần một chút đường cho món tráng miệng này.
Dấu hiệu nhận biết
- how many
- how much
- would you like some
- not much
- not many
- hardly any
Lỗi thường gặp
So sánh
Mạo từ (a/an/the) dùng để xác định tính cụ thể hoặc không cụ thể của một danh từ đơn lẻ, trong khi từ chỉ số lượng (quantifiers) trả lời cho câu hỏi 'bao nhiêu' (how many / how much).
Mạo từ đứng trước danh từ để chỉ đối tượng xác định hay chưa xác định. Dùng 'a/an' cho danh từ đếm được số ít nhắc lần đầu. Dùng 'the' cho đối tượng cả người nói và nghe đều biết rõ.
Luyện tập 15 câu
Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.How ____ books did Nam borrow from the library yesterday?
- Amany
- Bmuch
- Cany
- Dlittle
There isn't ____ milk left in the fridge, so Lan will buy a new carton.
- Asome
- Bmany
- Cfew
- Dany
We need to buy ____ apples because we do not have enough for the pie.
- Aa little
- Bmuch
- Csome
- Dany
How ____ water should an adult drink every day?
Would you like ____ hot chocolate with your breakfast, Mai?
- Aany
- Bfew
- Cmany
- Dsome
Minh has a ____ close friends, so he never feels lonely at his new school.
Lan bought [A] much [/A] [B] fresh oranges [/B] at [C] the local market [/C] [D] this morning [/D].
- Amuch
- Bfresh oranges
- Cthe local market
- Dthis morning
Add ____ salt to the soup, but not too much or it will be too salty.
- Aa few
- Ba little
- Cmany
- Dany
In English, we can use the word 'much' directly with plural countable nouns like 'chairs' and 'pens'.
There are only three apples left in the basket.
- AThere are a lot of apples left in the basket.
- BThere are a few apples left in the basket.
- CThere is a little apple left in the basket.
- DThere are not any apples left in the basket.
Minh has ____ of free time at the weekend, so he often plays badminton.
- Amany
- Ba few
- Ca lot
- Dmuch
Does Anna have ____ brothers or sisters?
Tom needs [A] a little [/A] [B] minutes [/B] to [C] check [/C] his math [D] answers [/D].
- Aa little
- Bminutes
- Ccheck
- Danswers
Hurry up! We have very ____ time before the bus arrives.
- Alittle
- Bfew
- Cmany
- Da little
There are / trees / in our / a lot of / school garden.
Biên soạn và kiểm duyệt bởi IngLit · Cập nhật