Bỏ qua tới nội dung chính

Từ chỉ số lượng: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Trình độ A2 Đọc khoảng 4 phút 15 câu luyện

Nhớ nhanh: Từ chỉ số lượng giúp xác định lượng của người hoặc vật khi không cần dùng số đếm cụ thể. Ở trình độ A2, người học tập trung vào cách dùng some, any, much, many, a lot of, a few và a little. Việc phân biệt danh từ đếm được và không đếm được là chìa khóa để chọn từ chỉ số lượng chính xác.

Công thức

ThểCông thứcVí dụ
Danh từ đếm được số nhiều many / a few / few / several + N (số nhiều) Lan has a few pencils in her pencil case.
Lan có một vài cây bút chì trong hộp bút.
Danh từ không đếm được much / a little / little + N (không đếm được) There is a little milk left in the bottle.
Còn một chút sữa trong chai.
Dùng cho cả hai loại danh từ some / any / a lot of / lots of + N (số nhiều / không đếm được) Minh has a lot of homework today.
Minh có rất nhiều bài tập về nhà hôm nay.

Cách dùng

Dùng 'some' trong câu khẳng định hoặc câu mời, đề nghị lịch sự; dùng 'any' trong câu phủ định và nghi vấn thông thường.

Would you like some orange juice?
Bạn có muốn dùng một chút nước cam không?

We do not have any butter at home.
Chúng ta không còn chút bơ nào ở nhà.

Dùng 'much' và 'many' chủ yếu trong câu phủ định và câu hỏi số lượng; 'a lot of' dùng phổ biến trong câu khẳng định.

How many notebooks did you buy?
Bạn đã mua bao nhiêu cuốn vở?

Tom does not spend much time playing games.
Tom không dành nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử.

Dùng 'a few' (một vài, đủ dùng) cho danh từ đếm được; 'a little' (một chút, đủ dùng) cho danh từ không đếm được.

Mai has a few close friends at secondary school.
Mai có một vài người bạn thân ở trường trung học cơ sở.

We only need a little sugar for this dessert.
Chúng ta chỉ cần một chút đường cho món tráng miệng này.

Dấu hiệu nhận biết

  • how many
  • how much
  • would you like some
  • not much
  • not many
  • hardly any

Lỗi thường gặp

Minh drinks many water after exercising. Minh drinks a lot of water after exercising. 'Water' là danh từ không đếm được, không dùng 'many'. Trong câu khẳng định, nên dùng 'a lot of' thay vì 'much'.
Do you want any tea? Do you want some tea? Dù là câu hỏi, khi mang ý nghĩa mời mọc hoặc đề nghị lịch sự, ta dùng 'some' thay vì 'any'.
I have a little friends in my new class. I have a few friends in my new class. 'Friends' là danh từ đếm được số nhiều, phải dùng 'a few', không dùng 'a little'.

So sánh

Từ chỉ số lượng

Mạo từ (a/an/the) dùng để xác định tính cụ thể hoặc không cụ thể của một danh từ đơn lẻ, trong khi từ chỉ số lượng (quantifiers) trả lời cho câu hỏi 'bao nhiêu' (how many / how much).

Mạo từ a, an, the

Mạo từ đứng trước danh từ để chỉ đối tượng xác định hay chưa xác định. Dùng 'a/an' cho danh từ đếm được số ít nhắc lần đầu. Dùng 'the' cho đối tượng cả người nói và nghe đều biết rõ.

Luyện tập 15 câu

Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

How ____ books did Nam borrow from the library yesterday?

  • Amany
  • Bmuch
  • Cany
  • Dlittle
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

There isn't ____ milk left in the fridge, so Lan will buy a new carton.

  • Asome
  • Bmany
  • Cfew
  • Dany
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

We need to buy ____ apples because we do not have enough for the pie.

  • Aa little
  • Bmuch
  • Csome
  • Dany
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

How ____ water should an adult drink every day?

Chọn đáp án đúng nhất.

Would you like ____ hot chocolate with your breakfast, Mai?

  • Aany
  • Bfew
  • Cmany
  • Dsome
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

Minh has a ____ close friends, so he never feels lonely at his new school.

Chọn phần gạch chân chứa lỗi sai.

Lan bought [A] much [/A] [B] fresh oranges [/B] at [C] the local market [/C] [D] this morning [/D].

  • Amuch
  • Bfresh oranges
  • Cthe local market
  • Dthis morning
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Add ____ salt to the soup, but not too much or it will be too salty.

  • Aa few
  • Ba little
  • Cmany
  • Dany
Xác định câu nhận định trên là đúng (True) hay sai (False).

In English, we can use the word 'much' directly with plural countable nouns like 'chairs' and 'pens'.

Chọn câu có nghĩa tương đương với câu gốc.

There are only three apples left in the basket.

  • AThere are a lot of apples left in the basket.
  • BThere are a few apples left in the basket.
  • CThere is a little apple left in the basket.
  • DThere are not any apples left in the basket.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Minh has ____ of free time at the weekend, so he often plays badminton.

  • Amany
  • Ba few
  • Ca lot
  • Dmuch
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

Does Anna have ____ brothers or sisters?

Chọn phần gạch chân chứa lỗi sai.

Tom needs [A] a little [/A] [B] minutes [/B] to [C] check [/C] his math [D] answers [/D].

  • Aa little
  • Bminutes
  • Ccheck
  • Danswers
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Hurry up! We have very ____ time before the bus arrives.

  • Alittle
  • Bfew
  • Cmany
  • Da little
Sắp xếp các cụm từ theo đúng trật tự câu hoàn chỉnh.

There are / trees / in our / a lot of / school garden.

Biên soạn và kiểm duyệt bởi IngLit · Cập nhật

Đáp án và giải thích

Câu 1. Đáp án A, many

How ____ books did Nam borrow from the library yesterday?

'Books' là danh từ đếm được số nhiều, câu hỏi số lượng dùng 'How many'.

Câu 2. Đáp án D, any

There isn't ____ milk left in the fridge, so Lan will buy a new carton.

Câu phủ định ('isn't') với danh từ không đếm được ('milk') dùng 'any'.

Câu 3. Đáp án C, some

We need to buy ____ apples because we do not have enough for the pie.

Câu khẳng định dùng 'some' đi với danh từ đếm được số nhiều ('apples').

Câu 4. Đáp án much

How ____ water should an adult drink every day?

'Water' là danh từ không đếm được, câu hỏi lượng dùng 'How much'.

Câu 5. Đáp án D, some

Would you like ____ hot chocolate with your breakfast, Mai?

Câu mời lịch sự bắt đầu bằng 'Would you like' dùng 'some'.

Câu 6. Đáp án few

Minh has a ____ close friends, so he never feels lonely at his new school.

Cụm 'a few' đi với danh từ đếm được số nhiều ('friends') mang nghĩa có một vài người bạn.

Câu 7. Đáp án A, much

Lan bought [A] much [/A] [B] fresh oranges [/B] at [C] the local market [/C] [D] this morning [/D].

'Oranges' là danh từ đếm được số nhiều, không thể dùng 'much'. Sửa thành 'many' hoặc 'a lot of'.

Câu 8. Đáp án B, a little

Add ____ salt to the soup, but not too much or it will be too salty.

'Salt' là danh từ không đếm được; 'a little' có nghĩa là một chút, một lượng nhỏ vừa đủ.

Câu 9. Đáp án Sai

In English, we can use the word 'much' directly with plural countable nouns like 'chairs' and 'pens'.

'Much' chỉ dùng với danh từ không đếm được. Với danh từ đếm được số nhiều, ta dùng 'many'.

Câu 10. Đáp án B, There are a few apples left in the basket.

There are only three apples left in the basket.

'Only three apples' biểu thị một số lượng nhỏ danh từ đếm được, tương đương với 'a few apples'.

Câu 11. Đáp án C, a lot

Minh has ____ of free time at the weekend, so he often plays badminton.

Cụm định lượng đi với giới từ 'of' là 'a lot of'. 'Many' và 'much' không đứng trực tiếp trước 'of' theo cấu trúc này.

Câu 12. Đáp án any

Does Anna have ____ brothers or sisters?

Câu hỏi thông thường với danh từ số nhiều dùng 'any'.

Câu 13. Đáp án A, a little

Tom needs [A] a little [/A] [B] minutes [/B] to [C] check [/C] his math [D] answers [/D].

'Minutes' là danh từ đếm được số nhiều, phải dùng 'a few' thay vì 'a little'.

Câu 14. Đáp án A, little

Hurry up! We have very ____ time before the bus arrives.

'Time' là danh từ không đếm được. 'Very little time' mang nghĩa gần như không còn thời gian (tiêu cực, thúc giục).

Câu 15. Đáp án There are / a lot of / trees / in our / school garden.

There are / trees / in our / a lot of / school garden.

Thứ tự câu hoàn chỉnh: 'There are a lot of trees in our school garden.'

Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra.