Viết lại câu là dạng bài nhiều bạn mất điểm vì chỉ cần sai một chữ là câu không còn đúng nghĩa. Tin tốt là các dạng lặp lại khá đều. Nắm chắc sáu dạng dưới đây, bạn sẽ xử lý được phần lớn câu trong đề.
Dạng bài (tự viết hay chọn câu gần nghĩa) và cách chấm tuỳ Sở GD&ĐT nơi bạn thi, hãy xem đề minh hoạ của Sở trước khi ôn.
Nguyên tắc chung
- Câu mới phải giữ nguyên nghĩa câu gốc, không thêm hay bớt ý.
- Đọc kỹ từ gợi ý đầu câu: nó cho biết bạn cần dùng cấu trúc nào.
- Viết xong, đọc lại để kiểm tra thì của động từ và chủ ngữ số ít, số nhiều.
1. Câu chủ động sang bị động
Công thức: chủ ngữ mới + be (chia theo thì của câu gốc) + V3/ed + (by + tác nhân).
- My father repaired the bike yesterday. → The bike was repaired by my father yesterday.
- They have built a new library. → A new library has been built.
Lưu ý: giữ nguyên thì. Câu gốc ở hiện tại hoàn thành thì câu bị động cũng dùng "has/have been".
2. Câu trực tiếp sang câu tường thuật
Ba việc cần nhớ: lùi thì, đổi đại từ, đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn.
- "I am tired," Lan said. → Lan said (that) she was tired.
- "Do you like music?" Tom asked me. → Tom asked me if I liked music.
Câu hỏi tường thuật không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ và không có dấu hỏi.
3. Câu điều kiện
Gặp hai câu nối bằng "because" hoặc "so", thường bạn cần viết lại bằng câu điều kiện trái với sự thật.
- I don't have time, so I can't help you. → If I had time, I could help you.
Câu gốc phủ định thì câu điều kiện khẳng định, và ngược lại.
4. Câu ước với "wish"
- I am not tall. → I wish I were tall.
- I can't swim. → I wish I could swim.
Ước cho hiện tại thì lùi một thì: hiện tại đơn thành quá khứ đơn, "can" thành "could".
5. Nối câu bằng mệnh đề quan hệ
- The girl is my cousin. She is wearing a red dress. → The girl who is wearing a red dress is my cousin.
- This is the house. My grandparents live in it. → This is the house which my grandparents live in.
Người dùng who, vật dùng which, sở hữu dùng whose. "That" thay được who/which khi mệnh đề không có dấu phẩy.
6. So sánh
- No one in my class is taller than Nam. → Nam is the tallest student in my class.
- This test is not as easy as the last one. → The last test was easier than this one.
Cách luyện hiệu quả
| Bước | Việc làm |
|---|---|
| 1 | Học công thức một dạng, viết 3 câu ví dụ của riêng bạn |
| 2 | Làm 10 câu chỉ dạng đó |
| 3 | Làm 10 câu trộn nhiều dạng |
| 4 | Ghi câu sai vào sổ, làm lại sau 3 ngày |
Khi chưa chắc, hãy dịch nhanh cả hai câu sang tiếng Việt để so nghĩa. Nếu nghĩa khác nhau, câu viết lại đã sai.
Câu hỏi thường gặp
Có được dùng nhiều cách viết lại cho một câu không? Có thể có nhiều cách đúng, nhưng phải bắt đầu đúng bằng từ gợi ý của đề.
Sai chính tả một từ có bị trừ điểm không? Tuỳ hướng dẫn chấm của Sở, nhưng thường câu sai một chữ khó được tính là đúng, nên hãy đọc lại từng câu trước khi nộp.
Nên ôn dạng nào trước? Câu bị động và câu tường thuật, vì hai dạng này xuất hiện thường xuyên và là nền cho các dạng khác.