By the time the teacher ____ the classroom, the students had opened their books.
- Aenter
- Bentered
- Chad entered
- Dwas entering
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
S + had + V3/ed
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. Cấu trúc giúp nhấn mạnh việc nào xảy ra trước trong câu chuyện.
When the train arrived, we had bought the tickets.
S + was/were + ...
Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Cấu trúc thường dùng động từ thêm đuôi -ed hoặc biến đổi theo bảng bất quy tắc, đi kèm từ chỉ thời gian xác định như yesterday, ago, last week. Khi tạo câu phủ định và nghi vấn với động từ thường, ta mượn trợ động từ did và giữ nguyên động từ chính.
Minh visited his grandparents last Sunday.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hiệubefore, after, already | Thì quá khứ hoàn thành | Ví dụWhen the train arrived, we had bought the tickets. |
| Dấu hiệuyesterday, last night, last week | Thì quá khứ đơn | Ví dụMinh visited his grandparents last Sunday. |
By the time the teacher ____ the classroom, the students had opened their books.
Lan ____ a lovely picture of her garden yesterday afternoon.
Minh ____ (finish) his project before his boss asked for it yesterday.
Minh and his brother ____ at their grandmother's house last Sunday.
After Anna ____ all her tasks, she went to sleep.
Tom ____ a new blue bicycle two days ago.
When we arrived at the station, the train already had left the platform.
We ____ to the science club last Friday because we were busy.
They ____ (eat) dinner before the guests arrived.
____ you finish your English homework last night?
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
By the time the teacher ____ the classroom, the students had opened their books.
Đáp án: B, entered
Mệnh đề chứa 'by the time' với hành động sau chia ở quá khứ đơn (entered), mệnh đề kia chia quá khứ hoàn thành (had opened).
Lan ____ a lovely picture of her garden yesterday afternoon.
Đáp án: B, painted
Có trạng từ thời gian 'yesterday afternoon' (chiều hôm qua) nên dùng thì quá khứ đơn. Động từ có quy tắc 'paint' thêm đuôi '-ed' thành 'painted'.
Minh ____ (finish) his project before his boss asked for it yesterday.
Đáp án: had finished
Hành động hoàn thành dự án xảy ra trước hành động sếp yêu cầu trong quá khứ nên dùng 'had finished'.
Minh and his brother ____ at their grandmother's house last Sunday.
Đáp án: B, were
Chủ ngữ 'Minh and his brother' là số nhiều (hai người) và có mốc thời gian 'last Sunday' nên chọn 'were'.
After Anna ____ all her tasks, she went to sleep.
Đáp án: C, had finished
Hành động sau liên từ 'after' xảy ra trước hành động đi ngủ nên dùng quá khứ hoàn thành.
Tom ____ a new blue bicycle two days ago.
Đáp án: A, bought
Cụm 'two days ago' chỉ thời gian trong quá khứ. Động từ 'buy' là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là 'bought'.
When we arrived at the station, the train already had left the platform.
Đáp án: B, train already
Trạng từ chỉ thời gian 'already' phải nằm giữa trợ động từ và phân từ hai: 'had already left'.
We ____ to the science club last Friday because we were busy.
Đáp án: C, didn't go
Câu phủ định quá khứ đơn với động từ thường có cấu trúc: S + didn't + V-inf. Do đó, 'didn't go' là đáp án chính xác.
They ____ (eat) dinner before the guests arrived.
Đáp án: had eaten
Hành động ăn tối trước khách đến dùng thì quá khứ hoàn thành: had eaten.
____ you finish your English homework last night?
Đáp án: B, Did
Câu hỏi Yes/No ở quá khứ đơn với động từ thường 'finish' dùng trợ động từ 'Did' đứng đầu câu: Did + S + V-inf?
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.