This is ____ school bag. It has his name on it.
- ANams
- BNams'
- CNam
- DNam's
Tóm tắt 1 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
N (số ít) + 's + N (bị sở hữu)
Sở hữu cách dùng để diễn tả quyền sở hữu hoặc mối quan hệ giữa người và vật. Ta thường thêm dấu nháy đơn và chữ s ('s) sau danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều bất quy tắc. Với danh từ số nhiều tận cùng bằng s, ta chỉ cần thêm dấu nháy đơn (').
That is Nam's computer.
This is ____ school bag. It has his name on it.
The ____ coats are hanging in the hallway.
These are the ____ (child) shoes.
____ ruler is on the floor? - It is Linh's.
Look at that ____ (cat) tail. It is very long.
Tom and Ben share a bedroom. It is ____ bedroom.
In the sentence 'The girls' bags are blue', the word 'girls'' refers to more than one girl.
The leg ____ is broken. We need to repair it.
This umbrella belongs to Anna.
My ____ (parents) room is on the second floor.
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
This is ____ school bag. It has his name on it.
Đáp án: D, Nam's
Nam là danh từ riêng số ít. Thêm 's sau tên để tạo sở hữu cách: Nam's school bag (cặp đi học của Nam).
The ____ coats are hanging in the hallway.
Đáp án: D, teachers'
Áo khoác của nhiều giáo viên (danh từ số nhiều tận cùng bằng -s) chỉ cần thêm dấu nháy đơn ' phía sau chữ s: teachers'.
These are the ____ (child) shoes.
Đáp án: children's
Số nhiều của child là children (bất quy tắc, không tận cùng bằng -s). Ta thêm 's để tạo sở hữu cách: children's.
____ ruler is on the floor? - It is Linh's.
Đáp án: C, Whose
Dùng 'Whose' để hỏi về quyền sở hữu (của ai). 'Who's' là viết tắt của 'Who is'.
Look at that ____ (cat) tail. It is very long.
Đáp án: cat's
Danh từ số ít 'cat' thêm 's tạo thành sở hữu cách: cat's tail (đuôi của con mèo).
Tom and Ben share a bedroom. It is ____ bedroom.
Đáp án: B, Tom and Ben's
Sở hữu chung một vật (Tom và Ben ở chung một phòng), ta chỉ thêm 's vào danh từ cuối cùng: Tom and Ben's.
In the sentence 'The girls' bags are blue', the word 'girls'' refers to more than one girl.
Đáp án: Đúng
Dấu nháy đơn đặt sau đuôi -s (girls') chỉ danh từ số nhiều: những cô gái.
The leg ____ is broken. We need to repair it.
Đáp án: C, of the desk
Với đồ vật vô tri (cái bàn học), cấu trúc sở hữu thường dùng với 'of': the leg of the desk.
This umbrella belongs to Anna.
Đáp án: B, This is Anna's umbrella.
Sở hữu cách của danh từ riêng Anna là Anna's. 'Anna's umbrella' có nghĩa là chiếc ô của Anna.
My ____ (parents) room is on the second floor.
Đáp án: parents'
Parents là danh từ số nhiều tận cùng bằng -s. Chỉ cần thêm dấu nháy đơn ' phía sau chữ s: parents'.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.