Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
- Awins
- Bwill win
- Cwinning
- Dis win
Tóm tắt 1 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
S + will + V-bare
Thì tương lai đơn dùng để diễn đạt quyết định tức thì tại thời điểm nói, lời hứa, lời đề nghị hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn. Cấu trúc cơ bản sử dụng trợ động từ 'will' kết hợp với động từ nguyên thể không chia. Dạng phủ định là 'will not' (viết tắt là 'won't').
It is hot in here. I will open the window.
Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
Don't worry about the test! I am sure you ____ well.
Wait here! I ____ bring you a glass of cold water.
I promise I ____ (not be) late for the extra class tomorrow.
It is starting to rain heavily. We ____ take a taxi instead of walking.
Lan thinks that scientists will discovers new planets in the future.
____ you carry this bag for me, please? It is very heavy.
Phong is sick, so he ____ go camping with us this weekend.
I promise to clean my bedroom this evening.
Nam hopes his brother ____ (pass) the entrance exam next month.
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
Đáp án: B, will win
Có cụm từ 'thinks' và mốc thời gian 'next Sunday' thể hiện dự đoán trong tương lai, nên dùng thì tương lai đơn: 'will win'.
Don't worry about the test! I am sure you ____ well.
Đáp án: D, will do
Dự đoán chủ quan sau 'I am sure' dùng cấu trúc tương lai đơn: will + V-bare ('will do').
Wait here! I ____ bring you a glass of cold water.
Đáp án: will
Quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói ('Wait here!') cần dùng trợ động từ 'will' (hoặc viết tắt là ''ll').
I promise I ____ (not be) late for the extra class tomorrow.
Đáp án: will not be
Lời hứa (promise) ở tương lai phủ định dùng 'will not + V-bare' hoặc 'won't + V-bare'. Động từ 'be' giữ nguyên.
It is starting to rain heavily. We ____ take a taxi instead of walking.
Đáp án: C, will
Hành động quyết định ngay lúc nói khi trời bắt đầu mưa dùng trợ động từ 'will'.
Lan thinks that scientists will discovers new planets in the future.
Đáp án: B, will discovers
Sau 'will' phải là động từ nguyên thể không chia (V-bare). Sửa 'will discovers' thành 'will discover'.
____ you carry this bag for me, please? It is very heavy.
Đáp án: D, Will
Cấu trúc 'Will you + V-bare...?' dùng để đưa ra lời yêu cầu, nhờ ai giúp việc gì một cách lịch sự.
Phong is sick, so he ____ go camping with us this weekend.
Đáp án: won't
Dạng phủ định của thì tương lai đơn là 'won't' hoặc 'will not'.
I promise to clean my bedroom this evening.
Đáp án: A, I will clean my bedroom this evening.
Lời hứa thực hiện hành động trong tương lai được diễn đạt bằng cấu trúc 'S + will + V-bare'.
Nam hopes his brother ____ (pass) the entrance exam next month.
Đáp án: will pass
Mệnh đề sau 'hope' thể hiện hy vọng trong tương lai ('next month') chia thì tương lai đơn: will + pass.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.