Minh wants to eat ____ orange after lunch.
- Aa
- Ban
- Cthe
- DØ
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
a + danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm (phiên âm)
Mạo từ đứng trước danh từ để chỉ đối tượng xác định hay chưa xác định. Dùng 'a/an' cho danh từ đếm được số ít nhắc lần đầu. Dùng 'the' cho đối tượng cả người nói và nghe đều biết rõ.
Nam bought a bicycle yesterday.
If / When + S + V(s/es), S + V(s/es)
Câu điều kiện loại 0 diễn tả sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên hoặc thói quen với cả hai mệnh đề đều ở thì hiện tại đơn. Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, dùng thì hiện tại đơn sau 'if' và 'will + động từ nguyên thể' ở mệnh đề chính.
If you heat ice, it melts.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| the sun, the moon, the earth | Mạo từ a, an, the | Nam bought a bicycle yesterday. |
| if, when, unless | Câu điều kiện loại 0 và loại 1 | If you heat ice, it melts. |
Minh wants to eat ____ orange after lunch.
There is ____ big park near my house.
Look at ____ sky! It is very cloudy today.
We need to wait for half ____ hour before the bus arrives.
Lan bought a notebook. ____ notebook has a blue cover.
My father is ____ English teacher at a secondary school.
Earth moves around ____ sun.
Peter wants [A] to study [B] at [C] an [D] university in Ha Noi.
Anna usually drinks ____ water every morning.
Can you pass me ____ salt on the table, please?
Biên soạn và kiểm duyệt bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
Minh wants to eat ____ orange after lunch.
Từ 'orange' bắt đầu bằng nguyên âm /ɒ/, danh từ số ít chưa xác định nên dùng 'an'.
There is ____ big park near my house.
Tính từ 'big' bắt đầu bằng phụ âm /b/, danh từ số ít được giới thiệu lần đầu nên dùng 'a'.
Look at ____ sky! It is very cloudy today.
'Sky' (bầu trời) là vật thể duy nhất, dùng 'the'.
We need to wait for half ____ hour before the bus arrives.
Từ 'hour' có âm 'h' câm, phiên âm là /ˈaʊ.ər/ bắt đầu bằng nguyên âm, dùng 'an'.
Lan bought a notebook. ____ notebook has a blue cover.
Quyển vở đã được nhắc đến ở câu trước nên đã xác định, câu sau dùng 'The'.
My father is ____ English teacher at a secondary school.
'English' bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/, đứng trước danh từ số ít chỉ nghề nghiệp nên dùng 'an'.
Earth moves around ____ sun.
'Sun' (mặt trời) là thực thể duy nhất, bắt buộc dùng 'the'.
Peter wants [A] to study [B] at [C] an [D] university in Ha Noi.
'University' phát âm là /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/ bắt đầu bằng phụ âm /j/, sửa 'an' thành 'a'.
Anna usually drinks ____ water every morning.
'Water' là danh từ không đếm được chỉ chất lỏng nói chung, không dùng mạo từ (Ø).
Can you pass me ____ salt on the table, please?
Lọ muối đã được xác định cụ thể qua cụm 'on the table', dùng 'the'.