Lan is very ____. She always says hello and smiles at new classmates.
- Afriendly
- Bshy
- Ccurly
- Dstraight
20 câu, 6 dạng bài. Chọn hoặc gõ đáp án là có kết quả ngay, kèm giải thích tiếng Việt.
Lan is very ____. She always says hello and smiles at new classmates.
Look! Minh and his brother ____ football in the playground.
Mai has a round face and long, ____ black hair.
Be quiet! The teacher ____ to our classmate about the project.
Good friends often ____ their books and snacks with each other.
Phong learns math very quickly and always solves difficult puzzles. He is a ____ boy.
Nam is my best classmate at secondary school. He has short curly black hair and big dark eyes. Nam is very kind and (1) ____; he always shares his snacks with everyone. Right now, we (2) ____ in the school library. Nam is reading a science book because he is very (3) ____ about how machines work. I like spending time with him because he never gets angry and is always (4) ____ when I do not understand maths exercises. At the weekend, we often (5) ____ out at the local park and ride our bicycles together.
Nam is very kind and (1) ____; he always shares his snacks with everyone.
Right now, we (2) ____ in the school library.
Nam is reading a science book because he is very (3) ____ about how machines work.
I like spending time with him because he never gets angry and is always (4) ____ when I do not understand maths exercises.
At the weekend, we often (5) ____ out at the local park and ride our bicycles together.
An likes drawing and making new things. She is very ____. (CREATE)
Minh is very ____ and always talks to new students in our class. (FRIEND)
Tom is a ____ classmate. He always carries heavy bags for our teacher. (HELP)
Mai and Lan usually ____ out at the shopping centre on Saturday afternoons.
Listen! Somebody ____ knocking on the classroom door.
Sắp xếp lại các phần để tạo thành câu đúng.
Sắp xếp lại các phần để tạo thành câu đúng.
At present, our clever classmate is explaining the lesson to everyone , but Tom is not listen .
Listen! The teacher speaks about our personality , so we are sitting very quietly .
Lan is very ____. She always says hello and smiles at new classmates.
Đáp án: A, friendly
Từ 'friendly' (thân thiện) phù hợp với hành động chào hỏi và mỉm cười. 'shy' (nhút nhát) sai vì người nhút nhát thường ngại giao tiếp với bạn mới.
Look! Minh and his brother ____ football in the playground.
Đáp án: B, are playing
Dấu hiệu 'Look!' cho biết hành động đang diễn ra nên dùng thì hiện tại tiếp diễn. 'Minh and his brother' là chủ ngữ số nhiều nên dùng 'are playing', không dùng 'is playing'.
Mai has a round face and long, ____ black hair.
Đáp án: C, straight
'straight' (thẳng) là tính từ miêu tả đặc điểm ngoại hình của tóc. 'clever' và 'hard-working' đều miêu tả tính cách nên không đi trực tiếp bổ nghĩa cho 'hair'.
Be quiet! The teacher ____ to our classmate about the project.
Đáp án: D, is talking
'Be quiet!' là mệnh lệnh báo hiệu hành động đang xảy ra, cần thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ 'The teacher' là ngôi thứ ba số ít nên dùng 'is talking', không dùng hiện tại đơn 'talks'.
Good friends often ____ their books and snacks with each other.
Đáp án: A, share
Cụm 'share something with somebody' nghĩa là chia sẻ cái gì với ai. Động từ 'hang' sai vì thường kết hợp thành 'hang out' chứ không mang nghĩa chia sẻ đồ dùng.
Phong learns math very quickly and always solves difficult puzzles. He is a ____ boy.
Đáp án: B, clever
'clever' (thông minh) đúng vì miêu tả người học nhanh và giải đố giỏi. 'talkative' (nói nhiều) sai vì không liên quan đến khả năng học toán hay tư duy giải đố.
Nam is very kind and (1) ____; he always shares his snacks with everyone.
Đáp án: C, friendly
'friendly' (thân thiện) liên kết tốt với 'kind' để tả bạn tốt bụng và hay chia sẻ. 'shy' (nhút nhát) sai vì trái ngược với nét tính cách cởi mở được kể sau đó.
Right now, we (2) ____ in the school library.
Đáp án: D, are sitting
Cụm 'Right now' là dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ 'we' đi với to be 'are' cùng 'V-ing' tạo thành 'are sitting'. Phương án 'sit' ở hiện tại đơn nên sai.
Nam is reading a science book because he is very (3) ____ about how machines work.
Đáp án: A, curious
Tính từ 'curious' (tò mò, ham học hỏi) đi với giới từ 'about' để chỉ sự tìm hiểu. 'active' (năng động) không đi cùng cấu trúc 'about how machines work'.
I like spending time with him because he never gets angry and is always (4) ____ when I do not understand maths exercises.
Đáp án: B, patient
'patient' (kiên nhẫn) phù hợp vì bạn ấy không bao giờ cáu gắt khi giảng bài. 'creative' (sáng tạo) không thể hiện thái độ bình tĩnh khi giúp bạn học.
At the weekend, we often (5) ____ out at the local park and ride our bicycles together.
Đáp án: C, hang
Trạng từ 'often' chỉ thói quen nên dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ 'we' là ngôi số nhiều nên động từ 'hang' giữ nguyên mẫu. 'hangs' thêm 's' nên sai.
An likes drawing and making new things. She is very ____. (CREATE)
Đáp án: creative
Vị trí sau 'is very' cần một tính từ miêu tả tính cách. Dạng tính từ của động từ 'create' là 'creative' (sáng tạo).
Minh is very ____ and always talks to new students in our class. (FRIEND)
Đáp án: friendly
Đứng sau to be và trạng từ 'very' cần một tính từ để miêu tả người. Dạng tính từ của danh từ 'friend' là 'friendly' (thân thiện).
Tom is a ____ classmate. He always carries heavy bags for our teacher. (HELP)
Đáp án: helpful
Cần một tính từ đứng trước danh từ 'classmate' để bổ nghĩa. Dạng tính từ của 'help' là 'helpful' (hay giúp đỡ người khác).
Mai and Lan usually ____ out at the shopping centre on Saturday afternoons.
Đáp án: hang
Cụm động từ 'hang out' mang nghĩa đi chơi, tụ tập. Với chủ ngữ số nhiều 'Mai and Lan' và thói quen 'usually', động từ giữ nguyên dạng 'hang'.
Listen! Somebody ____ knocking on the classroom door.
Đáp án: is
'Listen!' báo hiệu hành động đang diễn ra ở thì hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing). Đại từ bất định 'Somebody' được xem là số ít nên đi với 'is'.
Sắp xếp lại các phần để tạo thành câu đúng.
Đáp án: Lan / is telling / her best friend / a funny story
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: Chủ ngữ (Lan) + is telling + tân ngữ chỉ người (her best friend) + tân ngữ chỉ vật (a funny story).
Sắp xếp lại các phần để tạo thành câu đúng.
Đáp án: The creative boy / is drawing / a funny picture / for his best friend
Cấu trúc câu thì hiện tại tiếp diễn: Chủ ngữ (The creative boy) + to be (is) + V-ing (drawing) + tân ngữ (a funny picture) + cụm giới từ (for his best friend).
At present, our clever classmate is explaining the lesson to everyone , but Tom is not listen .
Đáp án: D, listen
Thì hiện tại tiếp diễn phủ định có dạng 'is not + V-ing'. Do đó, [D] phải là 'listening' thay vì động từ nguyên mẫu 'listen'. [A] chia tiếp diễn đúng.
Listen! The teacher speaks about our personality , so we are sitting very quietly .
Đáp án: A, speaks
Dấu hiệu 'Listen!' yêu cầu thì hiện tại tiếp diễn để tả sự việc đang xảy ra, nên [A] phải sửa thành 'is speaking'. Hiện tại đơn 'speaks' là sai.
Câu hỏi và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI, qua nhiều bước kiểm tra. · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.