Nhớ nhanh: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại hoặc sự thật hiển nhiên. Với động từ thường, cần lưu ý thêm đuôi -s hoặc -es khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.
Công thức
| Thể | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định (Động từ thường) | S + V(s/es) | Minh walks to school every day. Minh đi bộ đến trường mỗi ngày. |
| Phủ định (Động từ thường) | S + do not / does not (don't / doesn't) + V-inf | They do not drink coffee. Họ không uống cà phê. |
| Nghi vấn (Động từ thường) | Do / Does + S + V-inf? | Does Anna live in Da Nang? Anna sống ở Đà Nẵng phải không? |
| Khẳng định (Động từ to be) | S + am / is / are + O/Adj | He is a student. Cậu ấy là học sinh. |
| Phủ định (Động từ to be) | S + am / is / are + not + O/Adj | We are not tired. Chúng tôi không thấy mệt. |
| Nghi vấn (Động từ to be) | Am / Is / Are + S + O/Adj? | Are you ready? Bạn đã sẵn sàng chưa? |
Cách dùng
Diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại theo chu kỳ.
Lan waters the flowers every morning.
Lan tưới hoa vào mỗi buổi sáng.
Diễn tả chân lý hoặc sự thật hiển nhiên luôn đúng.
Water boils at 100 degrees Celsius.
Nước sôi ở 100 độ C.
Diễn tả lịch trình, thời gian biểu cố định.
The bus leaves at six o'clock.
Xe buýt khởi hành lúc 6 giờ.
Dấu hiệu nhận biết
- always
- usually
- often
- sometimes
- rarely
- never
- every day
- every week
- on Mondays
- once a month
Lỗi thường gặp
So sánh
Hiện tại đơn diễn tả việc mang tính lề thói, quy luật lâu dài. Hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tạm thời ngay thời điểm nói.
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói. Cấu trúc cơ bản gồm động từ 'to be' đi kèm với động từ thêm đuôi '-ing'. Các dấu hiệu nhận biết thường gặp gồm các trạng từ như now, at the moment hoặc câu mệnh lệnh như Look!, Listen!.
Hiện tại đơn diễn tả sự việc ở hiện tại hoặc sự thật hiển nhiên. Quá khứ đơn diễn tả sự việc đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Cấu trúc thường dùng động từ thêm đuôi -ed hoặc biến đổi theo bảng bất quy tắc, đi kèm từ chỉ thời gian xác định như yesterday, ago, last week. Khi tạo câu phủ định và nghi vấn với động từ thường, ta mượn trợ động từ did và giữ nguyên động từ chính.
Luyện tập 15 câu
Chấm ngay từng câu, có giải thích tiếng Việt.Minh ____ his teeth twice a day.
- Abrush
- Bis brush
- Cbrushing
- Dbrushes
They ____ near a large park in the city center.
- Alive
- Blives
- Care live
- Dliving
My younger brother (not like) ____ drinking cold milk.
____ you play football every Saturday morning?
- AAre
- BIs
- CDoes
- DDo
The sun ____ in the east and sets in the west.
- Arise
- Brises
- Crising
- Dis rise
Lan (study) ____ English on Tuesdays and Fridays.
Nam [A]doesn't[/A] [B]drinks[/B] hot tea [C]in[/C] the [D]afternoon[/D].
- Adoesn't
- Bdrinks
- Cin
- Dafternoon
Anna is a good student; she ____ late for class.
- Ais never
- Bnever is
- Cnever be
- Dbe never
Mr. Hai ____ two cute cats and one big dog.
Where ____ your parents work?
- Aare
- Bdo
- Cdoes
- Dis
Tom often (watch) ____ cartoons on Sunday mornings.
We ____ go to the library on Sundays because it is closed.
- Aaren't
- Bdoesn't
- Cdon't
- Dnot
Chọn dạng câu hỏi đúng cho câu: 'Tom plays badminton on Sundays.'
- ADoes Tom plays badminton on Sundays?
- BDo Tom play badminton on Sundays?
- CDoes Tom play badminton on Sundays?
- DIs Tom play badminton on Sundays?
Trong câu phủ định thì hiện tại đơn, sau 'doesn't' động từ chính luôn ở dạng nguyên mẫu không thêm -s hay -es.
[A]Are[/A] you [B]walk[/B] to the market [C]every[/C] [D]morning[/D]?
- AAre
- Bwalk
- Cevery
- Dmorning
Biên soạn và kiểm duyệt bởi IngLit · Cập nhật