My younger brother ____ playing football after school.
- Alike
- Bliking
- Clikes
- Dto like
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
S (số ít) + V-s/es
Động từ phải chia phù hợp với số ít hay số nhiều của chủ ngữ trong câu. Nắm vững quy tắc này giúp học sinh tránh lỗi sai cơ bản khi viết câu tiếng Anh.
Lan and Mai are good friends.
S + will + V-bare
Thì tương lai đơn dùng để diễn đạt quyết định tức thì tại thời điểm nói, lời hứa, lời đề nghị hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn. Cấu trúc cơ bản sử dụng trợ động từ 'will' kết hợp với động từ nguyên thể không chia. Dạng phủ định là 'will not' (viết tắt là 'won't').
It is hot in here. I will open the window.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hiệuevery, each, both | Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ | Ví dụLan and Mai are good friends. |
| Dấu hiệutomorrow, next week, next month | Thì tương lai đơn | Ví dụIt is hot in here. I will open the window. |
My younger brother ____ playing football after school.
Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
The students in my class ____ English every Tuesday.
Don't worry about the test! I am sure you ____ well.
Water ____ at 100 degrees Celsius.
Wait here! I ____ bring you a glass of cold water.
Neither Nam nor his friends ____ late for class.
I promise I ____ (not be) late for the extra class tomorrow.
Each student in the room ____ a test paper now. (have)
It is starting to rain heavily. We ____ take a taxi instead of walking.
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
My younger brother ____ playing football after school.
Đáp án: C, likes
Chủ ngữ 'My younger brother' là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm 's': likes.
Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
Đáp án: B, will win
Có cụm từ 'thinks' và mốc thời gian 'next Sunday' thể hiện dự đoán trong tương lai, nên dùng thì tương lai đơn: 'will win'.
The students in my class ____ English every Tuesday.
Đáp án: C, study
Chủ ngữ chính là 'The students' (số nhiều) nên động từ giữ nguyên dạng: study.
Don't worry about the test! I am sure you ____ well.
Đáp án: D, will do
Dự đoán chủ quan sau 'I am sure' dùng cấu trúc tương lai đơn: will + V-bare ('will do').
Water ____ at 100 degrees Celsius.
Đáp án: boils
Chủ ngữ không đếm được 'Water' được xem là số ít, chia động từ thêm 's': boils.
Wait here! I ____ bring you a glass of cold water.
Đáp án: will
Quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói ('Wait here!') cần dùng trợ động từ 'will' (hoặc viết tắt là ''ll').
Neither Nam nor his friends ____ late for class.
Đáp án: D, are
Với cấu trúc 'Neither... nor...', động từ chia theo chủ ngữ gần nhất là 'his friends' (số nhiều) nên dùng 'are'.
I promise I ____ (not be) late for the extra class tomorrow.
Đáp án: will not be
Lời hứa (promise) ở tương lai phủ định dùng 'will not + V-bare' hoặc 'won't + V-bare'. Động từ 'be' giữ nguyên.
Each student in the room ____ a test paper now. (have)
Đáp án: has
Chủ ngữ bắt đầu bằng 'Each' luôn đi với động từ số ít, dùng 'has'.
It is starting to rain heavily. We ____ take a taxi instead of walking.
Đáp án: C, will
Hành động quyết định ngay lúc nói khi trời bắt đầu mưa dùng trợ động từ 'will'.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.