The boy ____ is standing by the door is my brother.
- Awho
- Bwhich
- Cwhose
- Dwhere
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
N (người) + who/that + V
Mệnh đề quan hệ giúp em bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước nó, để câu rõ nghĩa và gọn hơn. Bài này giúp em chọn đúng đại từ quan hệ (who, which, that, whose) và trạng từ quan hệ (where, when), phân biệt mệnh đề xác định và không xác định, và biết khi nào được lược bỏ đại từ quan hệ.
The boy who won the race is my cousin.
S + will + be + V-ing
Thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai. Ta cũng dùng thì này để hỏi về kế hoạch của người khác một cách lịch sự và nói về việc đã được sắp xếp. Cấu trúc: will + be + V-ing.
This time tomorrow, Nam will be flying to Da Nang.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hiệuwho, which, that | Mệnh đề quan hệ | Ví dụThe boy who won the race is my cousin. |
| Dấu hiệuat this time tomorrow, this time next week, at 8 o'clock tomorrow | Thì tương lai tiếp diễn | Ví dụThis time tomorrow, Nam will be flying to Da Nang. |
The boy ____ is standing by the door is my brother.
This time tomorrow, I ____ in a boat on the lake.
I lost the umbrella ____ my aunt gave me.
Next Sunday at 10 a.m., we ____ (visit) our grandparents.
She is the girl ____ father is a pilot.
Don't call me at 7. I ____ (have) dinner with my family.
That is the library ____ I usually do my homework.
This time next week, Tom ____ (travel) in Japan.
Do you remember the summer ____ we went camping by the lake?
I will be waiting for you when your bus ____.
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
The boy ____ is standing by the door is my brother.
Đáp án: A, who
'The boy' là người và làm chủ ngữ của mệnh đề, nên dùng who.
This time tomorrow, I ____ in a boat on the lake.
Đáp án: B, will be sitting
'This time tomorrow' báo hiệu hành động đang diễn ra trong tương lai nên dùng will be sitting.
I lost the umbrella ____ my aunt gave me.
Đáp án: D, which
'The umbrella' là vật, làm tân ngữ của 'gave', nên dùng which.
Next Sunday at 10 a.m., we ____ (visit) our grandparents.
Đáp án: will be visiting
Hành động sẽ đang diễn ra tại thời điểm xác định: will be visiting.
She is the girl ____ father is a pilot.
Đáp án: C, whose
Có 'father' ngay sau chỗ trống, chỉ sở hữu của 'the girl', nên dùng whose.
Don't call me at 7. I ____ (have) dinner with my family.
Đáp án: will be having
Lúc 7 giờ (tương lai) hành động đang diễn ra nên dùng will be having.
That is the library ____ I usually do my homework.
Đáp án: D, where
'The library' là nơi chốn, nên dùng where.
This time next week, Tom ____ (travel) in Japan.
Đáp án: will be travelling
'This time next week' cần tương lai tiếp diễn: will be travelling.
Do you remember the summer ____ we went camping by the lake?
Đáp án: A, when
'The summer' chỉ thời gian, nên dùng when.
I will be waiting for you when your bus ____.
Đáp án: C, arrives
Sau when trong mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn: arrives.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.