The boy ____ is standing by the door is my brother.
- Awho
- Bwhich
- Cwhose
- Dwhere
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
N (người) + who/that + V
Mệnh đề quan hệ giúp em bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước nó, để câu rõ nghĩa và gọn hơn. Bài này giúp em chọn đúng đại từ quan hệ (who, which, that, whose) và trạng từ quan hệ (where, when), phân biệt mệnh đề xác định và không xác định, và biết khi nào được lược bỏ đại từ quan hệ.
The boy who won the race is my cousin.
a / an + N (số ít)
Danh từ đếm được là những từ chỉ người hoặc vật có thể đếm trực tiếp bằng số (1, 2, 3...) và có dạng số ít lẫn số nhiều. Danh từ không đếm được chỉ chất lỏng, chất rắn dạng hạt nhỏ, vật liệu hoặc khái niệm trừu tượng, không thể đếm trực tiếp và không có dạng số nhiều. Việc phân biệt hai loại danh từ này giúp em dùng đúng mạo từ (a, an) và các từ chỉ số lượng (many, much, some, any).
Nam has three pens in his pencil case.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hiệuwho, which, that | Mệnh đề quan hệ | Ví dụThe boy who won the race is my cousin. |
| Dấu hiệua, an, many | Danh từ đếm được và không đếm được | Ví dụNam has three pens in his pencil case. |
The boy ____ is standing by the door is my brother.
Lan buys two ____ at the market.
I lost the umbrella ____ my aunt gave me.
There is not ____ rice left in the pot.
She is the girl ____ father is a pilot.
Tom eats ____ orange after lunch.
That is the library ____ I usually do my homework.
Minh puts five ____ (box) in the room.
Do you remember the summer ____ we went camping by the lake?
How ____ pens do you have in your bag?
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
The boy ____ is standing by the door is my brother.
Đáp án: A, who
'The boy' là người và làm chủ ngữ của mệnh đề, nên dùng who.
Lan buys two ____ at the market.
Đáp án: A, apples
Sau số đếm 'two' cần dùng danh từ đếm được ở dạng số nhiều (thêm s): 'apples'. 'Milk' và 'bread' là danh từ không đếm được nên không đứng trực tiếp sau 'two'.
I lost the umbrella ____ my aunt gave me.
Đáp án: D, which
'The umbrella' là vật, làm tân ngữ của 'gave', nên dùng which.
There is not ____ rice left in the pot.
Đáp án: D, much
'Rice' (cơm, gạo) là danh từ không đếm được, dùng trong câu phủ định với lượng từ 'much'.
She is the girl ____ father is a pilot.
Đáp án: C, whose
Có 'father' ngay sau chỗ trống, chỉ sở hữu của 'the girl', nên dùng whose.
Tom eats ____ orange after lunch.
Đáp án: A, an
'Orange' là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm /ɒ/ nên đi cùng mạo từ 'an'.
That is the library ____ I usually do my homework.
Đáp án: D, where
'The library' là nơi chốn, nên dùng where.
Minh puts five ____ (box) in the room.
Đáp án: boxes
Sau số từ 'five' dùng danh từ đếm được số nhiều. Từ 'box' kết thúc bằng chữ cái 'x' nên thêm đuôi 'es' thành 'boxes'.
Do you remember the summer ____ we went camping by the lake?
Đáp án: A, when
'The summer' chỉ thời gian, nên dùng when.
How ____ pens do you have in your bag?
Đáp án: C, many
'Pens' là danh từ đếm được số nhiều, câu hỏi số lượng dùng 'How many'. 'How much' dùng cho danh từ không đếm được.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.