The boy ____ is standing by the door is my brother.
- Awho
- Bwhich
- Cwhose
- Dwhere
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
N (người) + who/that + V
Mệnh đề quan hệ giúp em bổ sung thông tin cho danh từ đứng trước nó, để câu rõ nghĩa và gọn hơn. Bài này giúp em chọn đúng đại từ quan hệ (who, which, that, whose) và trạng từ quan hệ (where, when), phân biệt mệnh đề xác định và không xác định, và biết khi nào được lược bỏ đại từ quan hệ.
The boy who won the race is my cousin.
un-/in-/im-/il-/ir-/dis- + từ gốc
Bạn có thể tạo ra nhiều từ mới từ một từ gốc bằng cách thêm tiền tố (đứng trước) hoặc hậu tố (đứng sau). Tiền tố thường đổi nghĩa của từ, còn hậu tố thường đổi từ loại (danh từ, tính từ, động từ, trạng từ). Bài học giúp bạn nhận ra vị trí của từ trong câu để chọn đúng dạng từ.
Nam felt uncomfortable in the small room.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hiệuwho, which, that | Mệnh đề quan hệ | Ví dụThe boy who won the race is my cousin. |
| Dấu hiệua / an / the / my / his + ___ (thường là danh từ), be / feel / look / seem + ___ (thường là tính từ), very / so / quite + ___ (tính từ hoặc trạng từ) | Cấu tạo từ: tiền tố và hậu tố | Ví dụNam felt uncomfortable in the small room. |
The boy ____ is standing by the door is my brother.
It is ____ to park here. There is a sign that says so.
I lost the umbrella ____ my aunt gave me.
The teacher was impressed by Lan's ____ to learn new things, even when the lessons were difficult. (willing)
She is the girl ____ father is a pilot.
Our teacher was pleased because Mai's science project was very ____. (create)
That is the library ____ I usually do my homework.
I ____ the question, so my answer was completely wrong.
Do you remember the summer ____ we went camping by the lake?
My email had some mistakes, so I had to ____ it. (write it again)
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
The boy ____ is standing by the door is my brother.
Đáp án: A, who
'The boy' là người và làm chủ ngữ của mệnh đề, nên dùng who.
It is ____ to park here. There is a sign that says so.
Đáp án: B, illegal
Từ 'legal' bắt đầu bằng chữ l nên dùng tiền tố il-: illegal (trái luật).
I lost the umbrella ____ my aunt gave me.
Đáp án: D, which
'The umbrella' là vật, làm tân ngữ của 'gave', nên dùng which.
The teacher was impressed by Lan's ____ to learn new things, even when the lessons were difficult. (willing)
Đáp án: willingness
Sau danh từ sở hữu 'Lan's' và trước 'to learn' cần một danh từ. Thêm hậu tố -ness vào tính từ 'willing' ta được 'willingness' (sự sẵn lòng).
She is the girl ____ father is a pilot.
Đáp án: C, whose
Có 'father' ngay sau chỗ trống, chỉ sở hữu của 'the girl', nên dùng whose.
Our teacher was pleased because Mai's science project was very ____. (create)
Đáp án: creative
Sau 'was very' cần một tính từ. Từ động từ 'create' ta thêm hậu tố -ive và bỏ 'e' để thành tính từ 'creative' (sáng tạo).
That is the library ____ I usually do my homework.
Đáp án: D, where
'The library' là nơi chốn, nên dùng where.
I ____ the question, so my answer was completely wrong.
Đáp án: A, misunderstood
Tiền tố mis- nghĩa là 'sai, nhầm'. 'Misunderstood' là hiểu sai. Các từ còn lại không tồn tại hoặc không hợp nghĩa.
Do you remember the summer ____ we went camping by the lake?
Đáp án: A, when
'The summer' chỉ thời gian, nên dùng when.
My email had some mistakes, so I had to ____ it. (write it again)
Đáp án: rewrite
Sau 'had to' cần động từ nguyên mẫu. Tiền tố re- nghĩa là 'lại', nên 'rewrite' là viết lại.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.