Lan buys two ____ at the market.
- Aapples
- Bapple
- Cmilk
- Dbread
Tóm tắt 1 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
a / an + N (số ít)
Danh từ đếm được là những từ chỉ người hoặc vật có thể đếm trực tiếp bằng số (1, 2, 3...) và có dạng số ít lẫn số nhiều. Danh từ không đếm được chỉ chất lỏng, chất rắn dạng hạt nhỏ, vật liệu hoặc khái niệm trừu tượng, không thể đếm trực tiếp và không có dạng số nhiều. Việc phân biệt hai loại danh từ này giúp em dùng đúng mạo từ (a, an) và các từ chỉ số lượng (many, much, some, any).
Nam has three pens in his pencil case.
Lan buys two ____ at the market.
There is not ____ rice left in the pot.
Tom eats ____ orange after lunch.
Minh puts five ____ (box) in the room.
How ____ pens do you have in your bag?
My father drinks [A] two [/A] [B] cups [/B] of [C] teas [/C] every [D] morning [/D].
Which word is an uncountable noun?
Can I have some ____ (water), please?
Please put ____ sugar in my tea. Just a little bit.
Mom needs three red ____ (tomato) for soup.
Biên soạn và kiểm duyệt bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
Lan buys two ____ at the market.
Sau số đếm 'two' cần dùng danh từ đếm được ở dạng số nhiều (thêm s): 'apples'. 'Milk' và 'bread' là danh từ không đếm được nên không đứng trực tiếp sau 'two'.
There is not ____ rice left in the pot.
'Rice' (cơm, gạo) là danh từ không đếm được, dùng trong câu phủ định với lượng từ 'much'.
Tom eats ____ orange after lunch.
'Orange' là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm /ɒ/ nên đi cùng mạo từ 'an'.
Minh puts five ____ (box) in the room.
Sau số từ 'five' dùng danh từ đếm được số nhiều. Từ 'box' kết thúc bằng chữ cái 'x' nên thêm đuôi 'es' thành 'boxes'.
How ____ pens do you have in your bag?
'Pens' là danh từ đếm được số nhiều, câu hỏi số lượng dùng 'How many'. 'How much' dùng cho danh từ không đếm được.
My father drinks [A] two [/A] [B] cups [/B] of [C] teas [/C] every [D] morning [/D].
'Tea' là danh từ không đếm được chỉ đồ uống, không có dạng số nhiều 'teas'. Đơn vị đếm số nhiều đã thể hiện ở từ 'cups', sửa thành 'tea'.
Which word is an uncountable noun?
'Water' (nước) là chất lỏng, thuộc nhóm danh từ không đếm được. Các từ 'chair', 'student', 'clock' đều là danh từ đếm được.
Can I have some ____ (water), please?
'Water' là danh từ không đếm được nên giữ nguyên thể, không thêm đuôi s/es sau 'some'.
Please put ____ sugar in my tea. Just a little bit.
'Sugar' (đường) là danh từ không đếm được. Dùng 'a little' để diễn đạt 'một ít'. 'A few' và 'many' chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.
Mom needs three red ____ (tomato) for soup.
'Tomato' là danh từ đếm được, sau 'three' cần dạng số nhiều thêm 'es' thành 'tomatoes'.