She ____ to visit her grandparents tomorrow.
- Ago
- Bgoes
- Cis going to
- Dwill
Tóm tắt 2 chủ điểm của Unit và câu luyện nhanh. Muốn học kỹ, mở trang ngữ pháp đầy đủ của từng chủ điểm.
S + am/is/are + going to + V (nguyên mẫu)
Giới thiệu cách dùng be going to để diễn tả dự định, kế hoạch và dự đoán trong tương lai. Liệt kê hình thức khẳng định, phủ định, câu hỏi và các từ chỉ thời gian thường gặp.
I am going to start a new hobby next month.
S + will + V-bare
Thì tương lai đơn dùng để diễn đạt quyết định tức thì tại thời điểm nói, lời hứa, lời đề nghị hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn. Cấu trúc cơ bản sử dụng trợ động từ 'will' kết hợp với động từ nguyên thể không chia. Dạng phủ định là 'will not' (viết tắt là 'won't').
It is hot in here. I will open the window.
| Dấu hiệu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dấu hiệutomorrow, later, soon | Cấu trúc be going to | Ví dụI am going to start a new hobby next month. |
| Dấu hiệutomorrow, next week, next month | Thì tương lai đơn | Ví dụIt is hot in here. I will open the window. |
She ____ to visit her grandparents tomorrow.
Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
They ____ going to move next month.
Don't worry about the test! I am sure you ____ well.
I ___ going to study tonight.
Wait here! I ____ bring you a glass of cold water.
Be going to có thể dùng để dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại.
I promise I ____ (not be) late for the extra class tomorrow.
We ____ not going to eat now.
It is starting to rain heavily. We ____ take a taxi instead of walking.
Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.
She ____ to visit her grandparents tomorrow.
Đáp án: C, is going to
Câu cần dùng cấu trúc tương lai với dự định, đúng là “is going to”.
Minh thinks his favorite football team ____ the match next Sunday.
Đáp án: B, will win
Có cụm từ 'thinks' và mốc thời gian 'next Sunday' thể hiện dự đoán trong tương lai, nên dùng thì tương lai đơn: 'will win'.
They ____ going to move next month.
Đáp án: are
Chủ ngữ ‘They’ cần ‘are’ để hoàn thành cấu trúc.
Don't worry about the test! I am sure you ____ well.
Đáp án: D, will do
Dự đoán chủ quan sau 'I am sure' dùng cấu trúc tương lai đơn: will + V-bare ('will do').
I ___ going to study tonight.
Đáp án: am
Chủ ngữ ‘I’ đi với ‘am’.
Wait here! I ____ bring you a glass of cold water.
Đáp án: will
Quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói ('Wait here!') cần dùng trợ động từ 'will' (hoặc viết tắt là ''ll').
Be going to có thể dùng để dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại.
Đáp án: Đúng
Đúng, ví dụ “It is going to rain”.
I promise I ____ (not be) late for the extra class tomorrow.
Đáp án: will not be
Lời hứa (promise) ở tương lai phủ định dùng 'will not + V-bare' hoặc 'won't + V-bare'. Động từ 'be' giữ nguyên.
We ____ not going to eat now.
Đáp án: B, are
Chủ ngữ ‘We’ dùng ‘are’.
It is starting to rain heavily. We ____ take a taxi instead of walking.
Đáp án: C, will
Hành động quyết định ngay lúc nói khi trời bắt đầu mưa dùng trợ động từ 'will'.
Không mở được Google. Thử lại sau ít phút.
Chưa đủ 16 tuổi? Dùng Sao lưu tiến độ ở trang Của tôi.