Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Đề tự biên soạn theo cấu trúc đề vào lớp 10

Đề luyện thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh số 11

Số câu40 Thời gian60 phút Chấm điểmThang 10

40 câu, 60 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.

Nguồn đề

Đề do IngLit tự biên soạn theo cấu trúc đề, không phải đề thi thật. Điểm chỉ mang tính ước lượng. Đề tự biên soạn theo định dạng đề thi; không phải đề thi thật..

Cấu trúc đề

PhầnDạng câuSố câu
1Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác hoặc trọng âm khác4
2Chọn đáp án đúng (ngữ pháp, từ vựng)12
3Chọn câu đáp lại phù hợp trong tình huống giao tiếp2
4Tìm lỗi sai3
5Đọc đoạn văn và chọn từ điền vào chỗ trống5
6Đọc hiểu6
7Chia dạng đúng của từ4
8Chọn câu gần nghĩa nhất với câu cho sẵn4

Đáp án và giải thích

Câu 1.Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

Đáp án: C, bear

'bear' đọc /eə/, còn hear, near, dear đều đọc /ɪə/. Dễ nhầm vì cả bốn từ cùng có chữ 'ea' + 'r'.

Câu 2.Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

Đáp án: A, watched

'watched' kết thúc bằng âm /t/ vì watch tận cùng âm vô thanh /tʃ/. Các từ còn lại đọc /d/ sau âm hữu thanh.

Câu 3.Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

Đáp án: C, travel

'travel' nhấn âm thứ nhất; decide, invent, reduce đều nhấn âm thứ hai.

Câu 4.Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

Đáp án: D, dangerous

'dangerous' nhấn âm thứ nhất; pollution, tradition, attractive nhấn âm thứ hai.

Câu 5.She is good ____ solving maths problems.

Đáp án: B, at

Cụm cố định 'be good at + V-ing' nghĩa là giỏi làm việc gì. 'good for' nghĩa là có lợi cho, nên không phù hợp ở đây.

Câu 6.The boy ____ bike was stolen went to the police station. A. who B. whose C. whom D. which

Đáp án: B, whose

'Whose' là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, đứng trước danh từ (bike) để nói bike thuộc về the boy. 'who' không đứng trước danh từ, 'whom' dùng cho tân ngữ, còn 'which' dùng cho vật.

Câu 7.This old bridge ____ in 1990.

Đáp án: C, was built

Dùng bị động quá khứ đơn vì có mốc thời gian 'in 1990': was built. 'built' thiếu động từ to be; 'is built' sai thì; 'has built' không dùng được trong câu bị động như vậy.

Câu 8.Nam said: "I will visit my grandma tomorrow." → Nam said that he ____ his grandma the next day.

Đáp án: D, would visit

Câu trực tiếp dùng 'will' và 'tomorrow'. Khi chuyển sang câu gián tiếp, 'will' lùi thành 'would'. 'visits' và 'has visited' sai thì; 'visited' sai vì nói về việc sẽ xảy ra.

Câu 9.This exercise is ____ of all the exercises in the book.

Đáp án: C, the most difficult

Khi so sánh nhất với tính từ dài (difficult), dùng 'the most + tính từ'. 'More difficult' và 'the more difficult' là so sánh hơn; 'most difficult' thiếu 'the'.

Câu 10.My family has lived in Hue ____ 2015.

Đáp án: B, since

Hiện tại hoàn thành + since + mốc thời gian (2015). 'for' dùng với khoảng thời gian.

Câu 11.My brother enjoys ____ football with his friends after school. A. play B. to play C. playing D. played

Đáp án: C, playing

Động từ 'enjoy' được theo sau bởi danh động từ (V-ing), nên đáp án đúng là 'playing'. 'to play' và 'play' không phù hợp sau 'enjoy', còn 'played' là quá khứ phân từ, không đúng ngữ pháp ở đây.

Câu 12.We were very tired; ____, we kept walking up the hill.

Đáp án: D, however

'However' là trạng từ liên kết, đứng sau dấu chấm phẩy để nối hai ý đối lập: mệt nhưng vẫn tiếp tục đi. 'Because' và 'so' chỉ nguyên nhân hoặc kết quả, không diễn tả sự đối lập. 'Although' là liên từ cần một mệnh đề đầy đủ phía sau, không đứng sau dấu chấm phẩy theo cách này.

Câu 13.Our school has ____ a new club for young volunteers.

Đáp án: C, set up

'set up' nghĩa là thành lập. 'set out' nghĩa là bắt đầu hành trình nên không hợp nghĩa.

Câu 14.If I ____ you, I would talk to the teacher about the problem.

Đáp án: B, were

Câu điều kiện loại 2 dùng 'were' cho mọi chủ ngữ trong mệnh đề If. 'am' sai vì đây là giả định.

Câu 15.You ____ use your phone in the exam room. It is against the rules.

Đáp án: B, mustn't

'mustn't' diễn tả sự cấm đoán. 'don't have to' chỉ là không bắt buộc, sai nghĩa.

Câu 16.She is looking forward to ____ her grandparents this summer.

Đáp án: D, seeing

'look forward to' + V-ing vì 'to' là giới từ. 'to see' là lỗi hay gặp.

Câu 17.Lan: "Sorry, I forgot your book." — Nam: "____"

Đáp án: B, That's OK. Bring it later.

Khi ai đó xin lỗi, ta có thể đáp lại bằng lời chấp nhận như "That's OK." Còn "You're welcome" chỉ dùng để đáp lại lời cảm ơn.

Câu 18.Anna: "Would you like to join our English club?" — Nam: "____"

Đáp án: B, Yes, I'd love to. Thanks!

Khi ai đó mời bằng 'Would you like to...?', ta nhận lời bằng 'Yes, I'd love to.' Đáp án A dùng 'I do' nên không khớp với câu hỏi. Đáp án C tự mâu thuẫn vì từ chối nhưng lại khen câu lạc bộ. Đáp án D 'You're welcome' dùng để đáp lại lời cảm ơn.

Câu 19.Despite it was raining, we decided to go out for a walk.

Đáp án: A, Despite

'Despite' phải đi với danh từ/V-ing; trước một mệnh đề cần 'Although'. Các phần còn lại đúng.

Câu 20.My sister is good at swim, so she often wins prizes.

Đáp án: B, swim

Sau giới từ 'at' phải dùng V-ing: 'swimming'. 'wins' đúng vì chủ ngữ số ít, thì hiện tại đơn.

Câu 21.The number of students in my class who play football for the school team are twenty.

Đáp án: C, are

Chủ ngữ chính là 'The number of students' (số ít), nên động từ phải là 'is', không phải 'are'. Động từ 'play' đúng vì thuộc mệnh đề 'who play...' nói về 'students' (số nhiều). Các phần còn lại đều đúng.

Câu 22.Our class (1) ______ at the museum at nine o'clock, and the guide was already waiting for us.

Đáp án: B, arrived

Sau chỗ trống là 'at the museum', nên ta dùng 'arrived' (arrive at + nơi chốn). 'Reached' không đi với 'at' (reach + địa điểm). 'Went at' và 'moved at' không tạo thành nghĩa 'đến nơi' trong câu này.

Câu 23.Our teacher showed us ___ to make a paper boat before the school trip.

Đáp án: A, how

Ta dùng 'show someone how to + động từ' để nói chỉ cho ai cách làm việc gì. Vậy 'showed us how to make a paper boat' nghĩa là cô giáo chỉ cho chúng em cách gấp thuyền giấy. 'Why', 'when' và 'who' không hợp nghĩa trong câu này.

Câu 24.(3)

Đáp án: C, better

Có 'than mine' nên cần so sánh hơn: better. 'best' là so sánh nhất.

Câu 25.(4)

Đáp án: D, been

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: has been + V-ing, đi với 'for more than two hundred years'.

Câu 26.(5)

Đáp án: B, to protect

Cấu trúc 'It is important + to V'. 'protecting' không đúng sau cấu trúc này khi chủ ngữ giả 'it'.

Câu 27.According to the passage, what is the queen bee's main job in the hive?

Đáp án: D, She lays eggs in the hive.

Theo đoạn văn, việc chính của ong chúa là đẻ trứng trong tổ. Dọn tổ, cho ong non ăn và tìm hoa là việc của ong thợ, nên A, B, C sai.

Câu 28.The special dance of a worker bee tells the other bees ____.

Đáp án: A, where to find flowers

Điệu nhảy chỉ hướng và khoảng cách đến hoa. Không có thông tin về thời gian quay về.

Câu 29.The word "them" in the last paragraph ("can harm them") refers to ____.

Đáp án: B, bees

Câu trước nói 'bees face some problems', nên 'them' là bees. 'farm chemicals' là chủ ngữ của câu nên không phải.

Câu 30.According to the passage, why is pollen important for plants?

Đáp án: D, It helps plants make seeds.

Bài đọc nói phấn hoa được mang từ hoa này sang hoa khác, giúp cây tạo hạt và quả. Các đáp án còn lại không được nhắc đến trong bài.

Câu 31.Which statement is TRUE according to the passage?

Đáp án: C, Bees store honey for times with fewer flowers.

Bài nói mật được dự trữ cho mùa lạnh khi ít hoa. Ong thợ lớn tuổi, không phải ong non, mới đi tìm hoa.

Câu 32.What can ordinary people do to help bees?

Đáp án: A, Plant flowers at home

Câu cuối khuyên trồng hoa trong vườn hoặc ban công. Các lựa chọn còn lại gây hại cho ong.

Câu 33.Thanks to the teacher's ____ (ENCOURAGE), Nam became more confident.

Đáp án: encouragement

Sau sở hữu cách 'teacher's' cần danh từ: encouragement.

Câu 34.Air ____ (POLLUTE) is a serious problem in many big cities.

Đáp án: pollution

Cần danh từ ghép 'air pollution' (ô nhiễm không khí).

Câu 35.She spoke ____ (CLEAR) so that everyone could understand her.

Đáp án: clearly

Bổ nghĩa cho động từ 'spoke' cần trạng từ: clearly.

Câu 36.Nam has only one hour left, but the homework is very long. It is ____ (POSSIBLE) for him to finish all of it before dinner.

Đáp án: impossible

Bài tập quá dài mà chỉ còn một giờ, nên Nam không thể làm xong. Ta thêm tiền tố phủ định im- trước từ bắt đầu bằng p: possible → impossible.

Câu 37.I haven't eaten pho for a month.

Đáp án: B, The last time I ate pho was a month ago.

'haven't eaten for a month' = 'the last time I ate was a month ago'. A nói đã ăn suốt một tháng nên sai nghĩa.

Câu 38.Although the weather was bad, we enjoyed the trip.

Đáp án: C, In spite of the bad weather, we enjoyed the trip.

'Although + mệnh đề' = 'In spite of + cụm danh từ' (đối lập). 'Because of' chỉ nguyên nhân nên sai.

Câu 39."I will visit you on Sunday," Mai said to Tom.

Đáp án: C, Mai told Tom that she would visit him on Sunday.

Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said/told), ta lùi thì: will → would, và đổi đại từ: I → she, you → him. 'Told' cần có tân ngữ (told Tom). A không lùi thì, B thiếu tân ngữ sau 'told', D là dạng câu hỏi gián tiếp nên sai nghĩa.

Câu 40.She is too young to drive a car.

Đáp án: A, She is not old enough to drive a car.

'too + adj + to V' nghĩa là quá... để không thể = 'not + adj + enough to V'. B và C nói cô ấy có thể lái.

Đề, đáp án và giải thích do IngLit biên soạn với sự hỗ trợ của AI. · IngLit không liên kết với Bộ GD&ĐT hay Sở GD&ĐT nào. Đề tự biên soạn chỉ luyện theo định dạng, không phải đề thi thật.
Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).