Đề luyện thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh số 21
40 câu, 60 phút. Đồng hồ chạy khi bạn bấm bắt đầu; bài làm tự lưu trên máy này.
Nguồn đề
Đề do IngLit tự biên soạn theo cấu trúc đề, không phải đề thi thật. Điểm chỉ mang tính ước lượng. Đề tự biên soạn theo định dạng đề thi; không phải đề thi thật..
Cấu trúc đề
| Phần | Dạng câu | Số câu |
|---|---|---|
| 1 | Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác hoặc trọng âm khác | 4 |
| 2 | Chọn đáp án đúng (ngữ pháp, từ vựng) | 12 |
| 3 | Chọn câu đáp lại phù hợp trong tình huống giao tiếp | 2 |
| 4 | Tìm lỗi sai | 3 |
| 5 | Đọc đoạn văn và chọn từ điền vào chỗ trống | 5 |
| 6 | Đọc hiểu | 6 |
| 7 | Chia dạng đúng của từ | 4 |
| 8 | Chọn câu gần nghĩa nhất với câu cho sẵn | 4 |
Đáp án và giải thích
Câu 1.Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
Đáp án: A, chef
'ch' trong chef đọc là /ʃ/, còn chair, cheese, chance đều đọc là /tʃ/. Vì vậy chef là đáp án.
Câu 2.Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
Đáp án: C, planned
Planned kết thúc bằng âm /n/ (hữu thanh) nên -ed đọc /d/. Walked, helped, stopped kết thúc bằng âm vô thanh nên -ed đọc /t/.
Câu 3.Choose the word that has a different stress pattern.
Đáp án: D, attractive
Attractive có trọng âm ở âm tiết thứ hai: at'TRAC'tive. Beautiful, family và dangerous đều có trọng âm ở âm tiết đầu tiên.
Câu 4.Choose the word that has a different stress pattern.
Đáp án: D, enjoyable
Enjoyable có trọng âm ở âm tiết thứ hai: en'joyable. Carefully, dangerous, wonderful đều có trọng âm ở âm tiết đầu.
Câu 5.My aunt ____ in Hue since 2015.
Đáp án: C, has lived
'Since 2015' là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành: has lived. 'Lived' sai vì quá khứ đơn không đi với since để nói việc còn tiếp diễn.
Câu 6.If I ____ you, I would study harder for the exam.
Đáp án: A, were
Câu điều kiện loại 2 (giả định không có thật) dùng 'were' cho mọi ngôi. 'Am' sai vì mệnh đề If loại 2 không dùng hiện tại đơn.
Câu 7.____ it was raining heavily, the children still played football in the yard.
Đáp án: A, Although
'Although' diễn tả sự tương phản: trời mưa to nhưng bọn trẻ vẫn chơi bóng. 'Because' chỉ nguyên nhân, 'So' chỉ kết quả và không đứng đầu câu như vậy, 'Unless' nghĩa là 'trừ khi' nên không hợp nghĩa.
Câu 8.My brother is very good ____ playing chess.
Đáp án: D, at
Ta dùng 'be good at + V-ing' để nói ai đó giỏi làm việc gì, nên đáp án là 'at'. Trước 'playing' các giới từ 'in', 'on', 'with' không phù hợp trong cấu trúc này.
Câu 9.This old house ____ by my grandfather forty years ago.
Đáp án: D, was built
Câu bị động quá khứ đơn (có 'forty years ago'): was built. 'Is built' sai thì vì hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Câu 10.He asked me ____ I wanted to join the English club.
Đáp án: A, if
Câu hỏi Yes/No được tường thuật bằng 'if' hoặc 'whether'. 'That' dùng cho câu kể, không dùng cho câu hỏi Yes/No.
Câu 11.We should use fewer plastic bags to ____ the environment.
Đáp án: B, protect
'Protect the environment' là bảo vệ môi trường. 'Pollute' làm ô nhiễm nên trái nghĩa; 'prevent' cần đi với điều xấu (prevent pollution), không đi với environment.
Câu 12.You ____ wear a helmet when you ride a motorbike. It is the law.
Đáp án: B, must
'Must' diễn tả sự bắt buộc theo luật. 'Needn't' nghĩa là không cần, trái với ý câu.
Câu 13.The film was so boring ____ we left the cinema early.
Đáp án: A, that
Cấu trúc 'so + tính từ + that + mệnh đề' chỉ kết quả. 'Because' sai vì đã có 'so' trước tính từ.
Câu 14.Linh wishes she ____ more free time at the weekend.
Đáp án: D, had
Ước muốn ở hiện tại không có thật dùng 'wish + quá khứ đơn': had. 'Would have' không dùng cho trường hợp này.
Câu 15.Neither Nam nor his sisters ____ at home now.
Đáp án: B, are
Với 'neither...nor', động từ chia theo chủ ngữ gần nhất là 'his sisters' (số nhiều) và 'now' chỉ hiện tại: are. 'Is' chia theo Nam là sai.
Câu 16.By the time we arrived at the cinema, the film ____.
Đáp án: C, had already started
'By the time + quá khứ đơn' đi với quá khứ hoàn thành ở mệnh đề chính: had already started. 'Has started' là hiện tại hoàn thành nên sai thì.
Câu 17.Nam: "Thank you for lending me your notes." – Mai: "____"
Đáp án: C, You're welcome, Nam.
Khi ai đó cảm ơn, ta đáp "You're welcome" (không có gì). "I'm very well" dùng khi được hỏi thăm sức khỏe, còn "The same to you" dùng khi nhận lời chúc.
Câu 18.Tom: "I think students should wear uniforms every day." – Lan: "I don't agree. ____"
Đáp án: C, Casual clothes feel more comfortable.
Lan đã nói "I don't agree" nên câu tiếp theo cần nêu lý do phản đối. Chỉ câu C đưa ra lý do. Câu B lại thể hiện sự đồng ý, còn A và D không liên quan đến ý kiến của Tom.
Câu 19.The students who was late for class had to clean the room.
Đáp án: B, was
'Who' thay cho 'the students' (số nhiều) nên động từ phải là 'were', không phải 'was'. 'Had to clean' đúng.
Câu 20.Much students in my class like playing football after school.
Đáp án: A, Much
'Students' là danh từ đếm được số nhiều nên phải dùng 'Many', không dùng 'Much'.
Câu 21.Lan enjoys reading books more than to watch TV.
Đáp án: D, to watch
Hai vế so sánh phải song song: 'reading ... more than watching TV'. 'To watch' sai dạng.
Câu 22.(1)
Đáp án: B, little
'Experience' là danh từ không đếm được nên dùng 'little' (rất ít). 'Few' chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.
Câu 23.(2)
Đáp án: A, watering
Sau 'spend + thời gian' dùng V-ing: spend ten minutes watering. 'To water' sai cấu trúc.
Câu 24.(3)
Đáp án: D, faster
Có 'than' nên cần so sánh hơn; 'fast' là tính từ ngắn nên thành 'faster'. 'More fast' sai dạng.
Câu 25.(4)
Đáp án: C, to
'Give something to someone/somewhere' là cụm đúng: gave some to the school canteen. 'With' không đi với give trong nghĩa này.
Câu 26.(5)
Đáp án: D, When
'When we work together' nghĩa là khi cùng làm việc, hợp nghĩa. 'Although' chỉ sự nhượng bộ nên sai logic.
Câu 27.What is the passage mainly about?
Đáp án: B, Why sleep matters and how to sleep better
Bài nói về tầm quan trọng của giấc ngủ và các cách ngủ ngon hơn. Điện thoại chỉ là một lời khuyên nhỏ nên D sai.
Câu 28.According to the passage, how much sleep do teenagers need every night?
Đáp án: C, Eight to ten hours
Câu thứ hai của đoạn 1 nói thanh thiếu niên cần khoảng tám đến mười giờ ngủ mỗi đêm.
Câu 29.According to the passage, why should students turn off their phones before bedtime?
Đáp án: C, Screen light can make it harder to fall asleep.
Bài đọc nói rằng ánh sáng từ màn hình có thể khiến bạn khó ngủ hơn. Các lý do còn lại không được nhắc đến trong bài.
Câu 30.The word "concentrate" in paragraph 2 is closest in meaning to ____.
Đáp án: C, focus
'Concentrate' nghĩa là tập trung, gần nghĩa với 'focus'. 'Forget' mang nghĩa ngược lại với ý của câu.
Câu 31.Which advice is NOT given in the passage?
Đáp án: A, Do exercise for an hour every evening.
Bài chỉ nói đến đi bộ ngắn sau bữa tối, không khuyên tập một giờ mỗi tối. Ba lời khuyên còn lại đều có trong đoạn 3.
Câu 32.According to the writer, what is a better way to deal with a lot of work than studying all night?
Đáp án: D, Making a study plan some days before.
Tác giả cho rằng lập kế hoạch học từ trước tốt hơn là học thâu đêm khi có nhiều bài. Vì vậy đáp án là D. Các lựa chọn còn lại không phải cách mà tác giả đề xuất.
Câu 33.Thanks to her ____, Lan won first prize in the speaking contest. (DETERMINE)
Đáp án: determination
Sau tính từ sở hữu 'her' cần một danh từ: determination (sự quyết tâm).
Câu 34.Our teacher gave us some useful ____ about how to prepare for the entrance exam. (ADVISE)
Đáp án: advice
Sau 'some useful' cần một danh từ không đếm được. Dạng danh từ của động từ 'advise' là 'advice' (lời khuyên). Lưu ý: 'advise' là động từ, còn 'advice' là danh từ.
Câu 35.Hoa answered the questions so ____ that everyone was impressed. (CONFIDENT)
Đáp án: confidently
Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ 'answered' sau 'so': confidently.
Câu 36.The town hopes that new factories will reduce ____ among young people. (EMPLOY)
Đáp án: unemployment
Sau 'reduce' cần danh từ và nghĩa là thất nghiệp: unemployment (thêm tiền tố un- và hậu tố -ment).
Câu 37.I haven't seen Tom for three months.
Đáp án: C, The last time I saw Tom was three months ago.
'Haven't seen for three months' = lần cuối thấy là ba tháng trước. D sai vì chỉ nói không gặp tại thời điểm đó.
Câu 38.Unless you hurry, you will miss the bus.
Đáp án: A, If you don't hurry, you will miss the bus.
'Unless' = 'if ... not', giữ điều kiện loại 1. B sai vì thiếu phủ định; C, D sai thì.
Câu 39.She regrets not studying harder.
Đáp án: B, She wishes she had studied harder.
Hối tiếc về quá khứ dùng 'wish + quá khứ hoàn thành': had studied. A và D dùng thì không đúng với ý hối tiếc quá khứ.
Câu 40.Although he was tired, he finished the report.
Đáp án: C, Tired as he was, he finished the report.
'Tired as he was' = 'Although he was tired', vẫn hoàn thành báo cáo. A và D nói không hoàn thành; B sai quan hệ nguyên nhân.