Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Từ vựng Unit 11: Gia đình em

20 từ có phiên âm, nghe phát âm và câu ví dụ.

  • family danh từ gia đình
    US/ˈfæməli/
    I love my family. Tôi yêu gia đình mình.
  • father danh từ bố, cha
    US/ˈfɑðər/
    My father is tall. Bố tôi cao.
  • mother danh từ mẹ
    US/ˈmʌðər/
    My mother is nice. Mẹ tôi rất tốt.
  • brother danh từ anh trai, em trai
    US/ˈbrʌðər/
    He is my brother. Cậu ấy là anh trai tôi.
  • sister danh từ chị gái, em gái
    US/ˈsɪstər/
    She is my sister. Cô ấy là chị tôi.
  • baby danh từ em bé
    US/ˈbeɪbi/
    Look at the baby. Hãy nhìn em bé kìa.
  • grandfather danh từ ông
    US/ˈɡrændˌfɑðər/
    My grandfather is old. Ông tôi đã già.
  • grandmother danh từ bà
    US/ˈɡrændˌmʌðər/
    My grandmother is kind. Bà tôi rất hiền.
  • parents danh từ bố mẹ, cha mẹ
    US/ˈpɛrənts/
    I love my parents. Tôi yêu bố mẹ mình.
  • grandparents danh từ ông bà
    US/ˈɡrændˌpɛrənts/
    My grandparents are happy. Ông bà tôi vui vẻ.
  • uncle danh từ chú, bác, cậu
    US/ˈʌŋkəl/
    This is my uncle. Đây là chú tôi.
  • aunt danh từ cô, dì, bác gái
    US/ˈænt/
    She is my aunt. Cô ấy là dì tôi.
  • cousin danh từ anh chị em họ
    US/ˈkʌzən/
    He is my cousin. Cậu ấy là anh họ tôi.
  • son danh từ con trai
    US/ˈsʌn/
    He is my son. Nó là con trai tôi.
  • daughter danh từ con gái
    US/ˈdɔtər/
    She is my daughter. Nó là con gái tôi.
  • dad danh từ bố, ba
    US/ˈdæd/
    Good morning, Dad. Chào buổi sáng, bố.
  • mum danh từ mẹ, má
    US/ˈmʌm/
    I help my mum. Tôi giúp mẹ tôi.
  • home danh từ nhà, tổ ấm
    US/ˈhoʊm/
    We are at home. Chúng tôi đang ở nhà.
  • young tính từ trẻ
    US/ˈjʌŋ/
    My sister is young. Em gái tôi còn nhỏ.
  • old tính từ cũ
    US/ˈoʊld/
    The gate is old. Cổng trường đã cũ.

Lỗi thường gặp

  • family: Tránh quên phát âm âm đuôi /li/.
  • father: Tránh nhầm 'father' với 'feather'.
  • mother: Tránh đọc âm 'th' thành âm 'd'.
  • brother: Tiếng Anh không phân biệt sẵn anh hay em.
  • sister: Tiếng Anh không phân biệt sẵn chị hay em.
  • grandfather: Từ dài, học sinh hay quên âm 'd'.
  • grandmother: Tránh nhầm lẫn cách viết với grandfather.
  • parents: Thường dùng số nhiều có đuôi 's'.
  • grandparents: Hay quên thêm 's' chỉ cả hai người.
  • uncle: Dùng chung cho cả bác, chú, cậu.
  • aunt: Dùng chung cho cả cô, dì, bác gái.
  • cousin: Áp dụng cho cả nam và nữ.
  • son: Tránh nhầm phát âm với 'sun'.
  • daughter: Chữ 'gh' là âm câm, không phát âm.
  • mum: Cách viết thân mật thường ngày của mother.
  • home: Không dùng giới từ 'to' khi nói 'go home'.
  • young: Tránh phát âm sai nguyên âm giữa.
  • old: Dùng mạo từ 'an old...', không dùng 'a old...'.

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).