Bỏ qua tới nội dung chính

Gõ không dấu vẫn ra. Enter để xem tất cả kết quả.

Từ vựng Unit 2: Khoảng cách thế hệ

20 từ có phiên âm, nghe phát âm và câu ví dụ.

  • generation gap danh từ khoảng cách thế hệ
    US/ˌdʒɛnərˈeɪʃən ˈɡæp/
    Sharing daily meals helps bridge the generation gap at home. Cùng ăn cơm hàng ngày giúp thu hẹp khoảng cách thế hệ ở nhà.
  • extended family danh từ gia đình nhiều thế hệ
    US/ɪkˈstɛndəd ˈfæməli/
    Minh lives with his extended family in a rural village. Minh sống cùng gia đình nhiều thế hệ ở một làng quê.
  • nuclear family danh từ gia đình hai thế hệ
    US/ˈnukliər ˈfæməli/
    Nuclear families are becoming more popular in big cities today. Gia đình hai thế hệ đang trở nên phổ biến hơn ở các thành phố lớn ngày nay.
  • curfew danh từ giờ giới nghiêm
    US/ˈkɜrfju/
    Tom must return home before his ten o'clock curfew. Tom phải về nhà trước giờ giới nghiêm lúc mười giờ.
  • conflict danh từ xung đột, mâu thuẫn
    US/ˈkɑnflɪkt/
    Family conflict often arises from different lifestyles. Mâu thuẫn gia đình thường nảy sinh từ lối sống khác nhau.
  • open-minded tính từ cởi mở
    US/ˈoʊpən ˈmaɪndəd/
    My grandfather is very open-minded about my future career. Ông tôi rất cởi mở về nghề nghiệp tương lai của tôi.
  • conservative tính từ bảo thủ, truyền thống
    US/kənˈsɜrvətɪv/
    Older generations sometimes hold conservative views on marriage. Các thế hệ đi trước đôi khi giữ quan điểm bảo thủ về hôn nhân.
  • viewpoint danh từ quan điểm
    US/ˈvjuˌpɔɪnt/
    We should respect each other's viewpoint during family talks. Chúng ta nên tôn trọng quan điểm của nhau khi thảo luận gia đình.
  • disapprove động từ phản đối, không tán thành
    US/ˌdɪsəˈpruv/
    Mai's parents disapprove of her late night outings. Bố mẹ Mai không tán thành việc cô ấy đi chơi khuya.
  • impose động từ áp đặt
    US/ˌɪmˈpoʊz/
    Parents should not impose their career choices on their children. Cha mẹ không nên áp đặt lựa chọn nghề nghiệp lên con cái.
  • independent tính từ tự lập, độc lập
    US/ˌɪndɪˈpɛndənt/
    Minh is independent and walks to school alone. Minh tự lập và tự đi bộ đến trường một mình.
  • table manners danh từ phép lịch sự khi ăn uống
    US/ˈteɪbəl ˈmænərz/
    Children learn good table manners from their parents at dinner. Trẻ em học phép lịch sự khi ăn uống từ cha mẹ trong bữa tối.
  • peer pressure danh từ áp lực đồng trang lứa
    US/ˈpɪr ˈprɛʃər/
    Nam faces peer pressure to get top marks. Nam đối mặt với áp lực đồng trang lứa để đạt điểm cao.
  • rebellious tính từ nổi loạn, bướng bỉnh
    US/rɪˈbɛljəs/
    Anna went through a rebellious phase during high school. Anna đã trải qua một giai đoạn nổi loạn trong thời gian học trung học phổ thông.
  • respectful tính từ lễ phép, kính trọng
    US/rɪˈspɛktfəl/
    Students must remain respectful towards their teachers and parents. Học sinh phải luôn giữ thái độ tôn trọng đối với thầy cô và cha mẹ.
  • understanding tính từ thấu hiểu, thông cảm
    US/ˌʌndərˈstændɪŋ/
    An understanding mother always listens before judging her children. Một người mẹ thấu hiểu luôn lắng nghe trước khi phán xét con cái.
  • sympathize động từ thông cảm, đồng cảm
    US/ˈsɪmpəˌθaɪz/
    I sympathize with young people struggling with career choices. Tôi thông cảm với những người trẻ đang chật vật với lựa chọn nghề nghiệp.
  • bridge danh từ cây cầu
    US/ˈbrɪdʒ/
    The Golden Gate Bridge is famous worldwide. Cầu Cổng Vàng nổi tiếng trên toàn thế giới.
  • lifestyle danh từ lối sống
    US/ˈlaɪfˌstaɪl/
    Walking to school supports an active lifestyle. Đi bộ đến trường ủng hộ lối sống năng động.
  • compromise động từ thỏa hiệp
    US/ˈkɑmprəˌmaɪz/
    Parents and teens must compromise on weekend social plans. Bố mẹ và các bạn trẻ phải thỏa hiệp về kế hoạch đi chơi cuối tuần.

Lỗi thường gặp

  • extended family: Tránh nhầm với 'nuclear family' (chỉ gồm bố mẹ và con cái).
  • nuclear family: Từ này mang nghĩa gia đình cơ bản, không liên quan đến hạt nhân vật lý.
  • curfew: Dùng 'impose a curfew' hoặc 'set a curfew', tránh dịch 'make curfew'.
  • conflict: Danh từ nhấn âm 1, động từ nhấn âm 2.
  • open-minded: Dùng gạch nối giữa hai từ khi đứng trước danh từ hoặc làm vị ngữ.
  • conservative: Trong ngữ cảnh đời sống mang nghĩa chuộng truyền thống, không nhất thiết là chính trị.
  • viewpoint: Viết liền một từ 'viewpoint', không tách rời.
  • disapprove: Bắt buộc đi kèm giới từ 'of' khi có tân ngữ theo sau.
  • impose: Thường dùng cấu trúc 'impose something on/upon somebody'.
  • independent: Đi với giới từ 'of' (independent of), đôi khi dùng 'from', không dùng 'with'.
  • table manners: 'Manners' luôn ở dạng số nhiều khi nói về cách cư xử.
  • peer pressure: 'Peer pressure' là danh từ không đếm được, không dùng 'a peer pressure'.
  • rebellious: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: /rɪˈbel.jəs/.
  • respectful: Hay nhầm với 'respective' (tương ứng) hoặc 'respectable' (đáng kính trọng).
  • understanding: Ngoài danh từ, 'understanding' hoạt động như tính từ miêu tả tính cách.
  • sympathize: Đi kèm giới từ 'with': sympathize with somebody.
  • lifestyle: Viết liền một từ, không viết tách "life style".
  • compromise: Dùng 'compromise on something', tránh dùng giới từ 'about'.

Biên soạn với sự hỗ trợ của AI, kiểm tra tự động bởi IngLit · Cập nhật · Nội dung do IngLit tự biên soạn, bám theo chủ đề chương trình, không phải nội dung sách giáo khoa. Tên bộ sách thuộc quyền của chủ sở hữu tương ứng; IngLit không liên kết với nhà xuất bản.

Báo lỗi trang

Gặp nút không bấm được, trang vỡ hay chạy chậm? Kể ngắn cho IngLit. Sai đáp án hay lỗi chính tả thì bấm "Báo lỗi" ngay dưới câu đó.

Lỗi thuộc loại nào?

Đừng ghi tên, email hay số điện thoại. Máy tự gửi kèm: trang đang xem, trình duyệt, cỡ màn hình, lỗi kỹ thuật gần nhất (không có thông tin cá nhân).